Xuất khẩu rau quả sang Trung Quốc giảm mạnh

08:12 | 17/09/2021

Thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam cho thấy, 8 tháng đầu năm xuất khẩu rau quả đạt gần 2,5 tỷ USD, tăng 10,7% so với cùng kỳ 2020. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt hơn 1,3 tỷ USD, chiếm 58,02%. Từ tháng 5 đến nay, kim ngạch xuất khẩu rau quả sang thị trường Trung Quốc liên tục giảm, trung bình mỗi tháng giảm 15%.

Theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam, nguyên nhân là do tác động nghiêm trọng của dịch bệnh Covid-9, buộc chúng ta phải áp dụng các biện pháp phòng chống mạnh mẽ. Chuỗi cung ứng tại các vùng nguyên liệu bị đứt gãy do thiếu lao động hoặc người lao động không thể làm việc nên nhiều doanh nghiệp xuất khẩu rau quả không tiếp cận được nguồn hàng.

xuat khau rau qua sang trung quoc giam manh
Ảnh minh họa

Đặc biệt, theo ông Đặng Phúc Nguyên - Tổng Thư ký Hiệp hội Rau quả Việt Nam, tại các cửa khẩu đường bộ, từ tháng 5/2021, 8 mặt hàng rau quả Việt Nam xuất khẩu chính ngạch nhưng do chưa được ký nghị định thư chính thức về kiểm dịch thực vật với Trung Quốc, nên nước này đã áp dụng thực hiện việc kiểm dịch thực vật rau quả nghiêm ngặt hơn trước (gần như 100% lô hàng) bên cửa khẩu phía Trung Quốc. Trước đây một xe lạnh chở thanh long từ biên giới Việt Nam vào địa phận tỉnh Quảng Tây chỉ mất 2-3 ngày, nay kéo dài hơn một tuần làm chi phí vận chuyển tăng cao gấp đôi, khiến thiếu xe để quay đầu chở hàng, làm tăng thêm giá thành hàng hóa, khó cạnh tranh.

Trước thực trạng này, Bộ NN&PTNT khuyến cáo các địa phương có nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc chủ động xây dựng kế hoạch thu hoạch, điều tiết hàng hóa xuất khẩu phù hợp với năng lực các cửa khẩu để tránh tình trạng ùn tắc hàng hóa. Việt Nam cần tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các phương tiện giao thông vận tải để giải tỏa ùn ứ sản phẩm hàng hóa trong lưu thông. Ngoài ra, cấp giấy phép đi đường nhanh chóng thuận lợi cho các đối tượng phù hợp; Tạo điều kiện nhanh, thuận lợi giao hàng cho các mặt hàng dễ hư hỏng như nhãn, xoài, thanh long tại các cửa khẩu đường bộ, đường biển.

Cùng với đó, theo ông Đặng Phúc Nguyên, cần sớm đàm phán ký kết nghị định thư về kiểm dịch thực vật với phía Trung Quốc cho 8 mặt hàng trái cây xuất khẩu chính ngạch. Bên cạnh đó, tổ chức sản xuất nguyên liệu theo quy hoạch, điều tiết quy mô, tốc độ tăng trưởng phù hợp, không tăng sản lượng các mặt hàng rau quả có nguồn cung cao tại thị trường Trung Quốc như thanh long, chuối, nhãn… Đặc biệt, tổ chức sản xuất theo nhu cầu thị trường, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Trung Quốc.

Hồng Hạnh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200