Xuất khẩu tôm sang Nhật Bản tăng mạnh

18:28 | 20/05/2019

Trong khi xuất khẩu thủy sản sang các thị trường lớn như EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ giảm hoặc chỉ tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước, thì xuất khẩu sang Canada và Nga, đặc biệt là Nhật Bản lại tăng trưởng khả quan.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, tháng 4/2019 xuất khẩu thủy sản đạt 634 triệu USD, giảm 7,3% so với tháng 3/2019 và giảm 6,9% so với tháng 4/2018. Tính chung 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu thủy sản đạt 2,42 tỷ USD, giảm 0,9% so với cùng kỳ năm trước.

Tháng 4/2019, xuất khẩu thủy sản sang hầu hết các thị trường giảm so với tháng trước và so với cùng kỳ năm trước. Hiện tại, EU là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất trong tháng 4/2019, đạt 107,5 triệu USD, tương đương tháng 3/2019, nhưng giảm 9,6% so với tháng 4/2018.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu thủy sản sang EU đạt 375,8 triệu USD, giảm 10,8% so với cùng kỳ năm 2018. Mặc dù tháng 4/2019, xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản giảm khá mạnh so với tháng 3/2019 và tháng 4/2018, nhưng tính chung 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản đạt 411,2 triệu USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2018.


Việt Nam là thị trường cung cấp tôm lớn nhất cho Nhật Bản

Thống kê của Cơ quan Hải quan Nhật Bản cho thấy, trong quý I/2019 lượng tôm nhập khẩu của Nhật Bản đạt 44,12 nghìn tấn, trị giá 49,6 tỷ Yên (tương đương 452,13 triệu USD), tăng 0,7% về lượng, nhưng giảm 4,2% về kim ngạch so với quý I/2018.

Riêng quý I/2019, Việt Nam là thị trường cung cấp tôm lớn nhất cho Nhật Bản, đạt 10,6 nghìn tấn, trị giá 114,5 triệu USD, tăng 5,3% về lượng, nhưng giảm 2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Thị phần tôm Việt Nam tính theo lượng trong tổng nhập khẩu của Nhật Bản tăng từ 23,1% trong quý I/2018, lên 24,2% trong quý I/2019. Bên cạnh tăng nhập khẩu tôm từ Việt Nam, Nhật Bản cũng tăng nhập khẩu tôm từ Thái Lan, Ấn Độ và Argentina, trong khi giảm mạnh nhập khẩu tôm từ Indonesia và Trung Quốc.

Trong nhiều năm nay, Việt Nam vẫn duy trì được vị trí số 1 về cung cấp tôm cho Nhật Bản nhờ những lợi thế so với các nguồn cung khác trên thị trường Nhật Bản, chiếm 25,6% tổng giá trị nhập khẩu tôm vào nước này.

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, Hiệp định Thương mại tự do giữa ASEAN và Nhật Bản (AJCEP) có hiệu lực từ 1/12/2008 và Hiệp định Thương mại tự do song phương giữa Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực từ 1/10/2009 đã giúp tạo điều kiện thuận lợi về thuế quan cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản.

Theo cam kết của Nhật Bản đối với Việt Nam trong VJEPA, kể từ 1/4/2019, các sản phẩm tôm mã HS 030617 nhập khẩu vào Nhật Bản từ Việt Nam sẽ được miễn thuế. Các sản phẩm tôm chế biến được miễn thuế khi nhập khẩu vào Nhật Bản từ Việt Nam kể từ 1/4/2019 gồm các mã HS 160521011 (tôm luộc, ướp lạnh, đông lạnh, không đóng túi kín khí), 160521019, 160521029, 160529010, 160529029.

Bên cạnh các Hiệp định FTA Việt Nam - Nhật Bản và ASEAN - Nhật Bản, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực từ tháng 1/2019 cũng sẽ một lần nữa giúp cho tôm Việt Nam gia tăng lợi thế tại thị trường này. Theo các cam kết của Nhật Bản tại CPTPP, đa số mặt hàng thủy sản có thế mạnh của Việt Nam trong đó có tôm đông lạnh (HS 030617) và tôm chế biến (HS 160521) được hưởng thuế suất 0% ngay sau khi hiệp định có hiệu lực.

VASEP cũng lưu ý các doanh nghiệp cần khai thác các ưu đãi do các FTA với Nhật Bản mang lại, trong đó bám sát các lộ trình cắt giảm thuế quan đối với hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào Nhật Bản. Đồng thời khắc phục những rào cản về kỹ thuật cũng như tuân thủ các quy tắc của các hiệp định này.

Thái Hoàng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.240 23.420 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.221 23.411 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.230 23.400 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.225 23.395 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.219 23.429 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.225 23.425 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.270 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980