Xuất siêu gần 173 triệu USD trong nửa đầu tháng Mười

11:11 | 22/10/2021

Cán cân thương mại hàng hóa trong nửa đầu tháng Mười tiếp tục ghi nhận xuất siêu gần 173 triệu USD, sau khi đã xuất siêu 360 triệu USD trong tháng Chín, theo dữ liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố.

xuat sieu gan 173 trieu usd trong nua dau thang muoi

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu kỳ I tháng Mười đạt gần 13,16 tỷ USD, trong khi nhập khẩu đạt 12,98 tỷ USD; xuất siêu đạt gần 173 triệu USD.

Lũy kế từ đầu năm đến giữa tháng Mười, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt trên 254 tỷ USD; trong đó khu vực FDI đạt gần 186 tỷ USD, chiếm 73,2% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Ở chiều ngược lại, tổng kim ngạch nhập khẩu đến giữa tháng Mười đạt trên 256,4 tỷ USD; trong đó khu vực FDI đạt gần 168 tỷ USD, chiếm 63,5% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Như vậy, tính đến giữa tháng Mười, cán cân thương mại hàng hóa vẫn ghi nhận nhập siêu trên 2,4 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750