14:55 | 08/01/2018

2018: Sacombank cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa

Theo Đề án tái cơ cấu đã được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, đến nay Sacombank đã đạt được những kết quả khả quan.

Sacombank ra mắt dòng thẻ cao cấp
Thống đốc NHNN: Tin tưởng Sacombank sẽ phát triển mạnh mẽ
Sacombank nhận cơn mưa giải thưởng từ Visa

Cụ thể, tổng tài sản của Sacombank năm 2017 đạt hơn 364.000 tỷ đồng, tăng 10,6% so với đầu năm 2017; tổng vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt gần 323.000 tỷ đồng, tăng 11,4%; dư nợ tín dụng hơn 219.000 tỷ đồng, tăng 12,6%.

Đặc biệt, tỷ suất sinh lời của Ngân hàng dần được cải thiện với tổng thu nhập đạt 8.200 tỷ đồng, tăng 33% so với năm trước, tạo nguồn lực tài chính để xử lý các tồn đọng. Thu dịch vụ năm 2017 của Sacombank tăng trưởng rất tốt, đạt 2.395 tỷ đồng, trong đó thu dịch vụ truyền thống tăng 29,6% so với năm trước.

Và đến nay, Sacombank vẫn là một trong những ngân hàng cổ phần có mạng lưới rộng nhất với 566 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn hệ thống tại Việt Nam, Lào và Campuchia.     

Sacombank tăng trưởng ổn định trong năm 2017 

Ngoài ra, trọng tâm của hoạt động tái cơ cấu tại Sacombank là xử lý nợ xấu và tài sản tồn đọng. Theo đó, tỷ lệ nợ xấu của Sacombank đầu năm 2017 là 6,68% tổng dư nợ, cuối năm 2017 đã giảm xuống còn 4,28% và dự kiến sẽ giảm về 3% trong năm 2018.

Được biết, trong năm 2017, Sacombank đã xử lý được hơn 19.000 tỷ đồng nợ xấu và tài sản tồn đọng mà hơn 15.000 tỷ đồng trong số đó là thuộc Đề án tái cơ cấu. Trong đó, 19.000 tỷ đồng nêu trên bao gồm: thanh lý tài sản nhận cấn trừ nợ gần 2.800 tỷ đồng; bán nợ theo giá thị trường 2.600 tỷ đồng cho VAMC; tự xử lý, thu hồi nợ xấu và các khoản phải thu được hơn 14.200 tỷ đồng.

Với giai đoạn 2018 – 2020, Sacombank xác định 2 nhiệm vụ chiến lược hàng đầu. Thứ nhất, đưa Sacombank tiến bước vững chắc thông qua đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu Sacombank theo Đề án, ưu tiên công tác xử lý nợ xấu để nâng cao chất lượng tài sản qua đó hạ giá thành vốn huy động; mặt khác nâng cao khả năng thích ứng với sự thay đổi của thế giới kinh doanh đang thay đổi bằng kế hoạch tái cơ cấu thượng tầng kiến trúc và tái cấu trúc hạ tầng cơ sở nhằm đẩy mạnh nghiệp vụ bán lẻ, doanh thu từ dịch vụ nhằm đóng góp rất tích cực vào lợi nhuận của ngân hàng.

Thứ hai, tăng cường sức cạnh tranh bằng chiến lược khác biệt hóa, kết hợp với chiến lược tối ưu hóa chi phí và bằng việc mở rộng các mối quan hệ hợp tác, liên kết, kế cả hợp tác, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong và ngoài nước nhằm giảm bớt áp lực cạnh tranh trong phạm vi nội ngành, với phương châm “Đồng hành cùng phát triển”, quyết tâm đưa Sacombank trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và vươn tầm khu vực.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310