08:01 | 18/05/2017

3 trường hợp phải thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 61/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu và việc thành lập Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đối với khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có giá trị lớn.

Quyết tâm vượt qua cửa ải nợ xấu
Tái cơ cấu, xử lý nợ xấu: Nắm bắt cơ hội, xử lý dứt điểm
Dự thảo Nghị quyết xử lý nợ xấu: Khoanh vùng điểm nóng của hệ thống NH

3 trường hợp phải thẩm định giá

Theo đó, có 3 trường hợp phải thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu. Thứ nhất là, khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) mua theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt mà khi xác định giá khởi điểm để đấu giá, VAMC không thỏa thuận được với TCTD bán nợ về giá khởi điểm. Thứ hai là, khoản nợ xấu được VAMC mua theo giá trị thị trường. Thứ ba là, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu mà khi xác định giá khởi điểm để đấu giá, VAMC không thỏa thuận được với bên bảo đảm về giá khởi điểm.

Nghị định cũng quy định cụ thể việc sử dụng kết quả thẩm định giá để xác định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu.

Theo đó, trường hợp phải thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, VAMC quyết định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi bán đấu giá lần đầu theo nguyên tắc giá khởi điểm không thấp hơn giá khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo kết quả thẩm định giá.

Trường hợp bán đấu giá khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không thành: Đối với bán đấu giá khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường, VAMC quyết định giá khởi điểm của khoản nợ xấu. Trường hợp VAMC quyết định giảm giá khởi điểm, mỗi lần giảm giá không quá 10% giá khởi điểm của lần đấu giá không thành liền trước đó.

Đối với bán đấu giá khoản nợ xấu được mua theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt, trong trường hợp tiếp tục bán đấu giá, VAMC thỏa thuận lại với TCTD bán nợ về giá khởi điểm của khoản nợ xấu. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tiếp tục bán đấu giá mà không thỏa thuận được với TCTD bán nợ, VAMC quyết định giá khởi điểm của khoản nợ xấu. Trường hợp VAMC quyết định giảm giá khởi điểm, mỗi lần giảm giá không quá 10% giá khởi điểm của lần đấu giá không thành liền trước đó.

Đối với bán đấu giá tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, trong trường hợp tiếp tục bán đấu giá, VAMC thỏa thuận lại với bên bảo đảm về giá khởi điểm của tài sản bảo đảm. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày quyết định tiếp tục bán đấu giá mà không thỏa thuận được với bên bảo đảm, VAMC quyết định giá khởi điểm của tài sản bảo đảm. Trường hợp VAMC quyết định giảm giá khởi điểm, mỗi lần giảm giá không quá 10% giá khởi điểm của lần đấu giá không thành liền trước đó.

Hội đồng đấu giá

Liên quan đến Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, Nghị định nêu rõ: VAMC quyết định thành lập Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đối với các khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có giá trị lớn (khoản nợ xấu hoặc tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có giá trị lớn là khoản nợ xấu hoặc tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của VAMC có giá khởi điểm từ 100 tỷ đồng trở lên).

Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu gồm ba thành viên trở lên, bao gồm: 1 đại diện lãnh đạo VAMC là Chủ tịch Hội đồng, 1 đấu giá viên, 1 đại diện TCTD bán nợ (trường hợp bán đấu giá khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được mua theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt), đại diện các đơn vị có liên quan thuộc VAMC, các thành viên khác (nếu có).

Hoạt động của Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khản nợ xấu phải tuân thủ 2 nguyên tắc. Thứ nhất, cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thực hiện phải có ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng tham dự.

Thứ hai, Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp kết quả biểu quyết hoặc số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng.

Nghị định có hiệu lực từ 1/7/2017.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,50
5,50
5,50
6,90
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.629 27.952 30.113 30.596 199,55 203,37
BIDV 22.685 22.755 26.660 26.899 30.397 30.664 201,60 203,35
VietinBank 22.665 22.745 26.651 26.913 30.178 30.600 200,57 203,22
Agribank 22.675 22.745 26.689 29.993 30.180 30.615 199,25 202,43
Eximbank 22.660 22.750 26.483 26.828 30.014 30.405 200,18 202,79
ACB 22.680 22.750 26.428 26.914 30.028 30.504 199,71 203,38
Sacombank 22.674 22.766 26.543 26.905 30.103 30.467 200,22 203,29
Techcombank 22.660 22.760 26.167 27.032 29.637 30.581 198,76 204,08
LienVietPostBank 22.660 22.770 26.552 26.907 30.375 30.677 200,77 203,27
DongA Bank 22.680 22.750 26.450 26.890 29.980 30.470 199,60 203,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.320
36.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.320
36.520
Vàng SJC 5c
36.320
36.540
Vàng nhẫn 9999
34.890
35.290
Vàng nữ trang 9999
34.590
35.290