15:33 | 26/06/2017

ABBANK cung cấp dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho SME

Vừa qua, ABBANK đã chính thức ra mắt Dịch vụ Ngân hàng chuyên biệt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME Banking) với mục tiêu cung cấp một dịch vụ chuyên sâu, ưu việt dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tiếp cận nguồn vốn ngân hàng hiệu quả.

ABBANK: Ngân hàng Phát triển bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2017
ABBANK ký kết hợp đồng tham gia chương trình tài trợ thương mại toàn cầu
ABBANK: Lợi thế khi triển khai Basel II

Được sự tư vấn và hỗ trợ kinh nghiệm từ cổ đông nước ngoài IFC – Tổ chức tài chính quốc tế trực thuộc Ngân hàng thế giới, ABBANK đã chủ động điều chỉnh khẩu vị rủi ro, xây dựng phương pháp thẩm định chuyên biệt dựa trên việc thấu hiểu nhu cầu và đặc thù hoạt động kinh doanh của SME. Trong năm 2017, ABBANK đã phát triển một danh mục 7 sản phẩm cho vay rất đa dạng bao gồm: Bộ sản phẩm cho vay tín chấp (SME Easy, SME Easy Plus, SME Easy Auto, SME Top Up) và Cho vay có tài sản đảm bảo (SME Biz Loan, SME Fast loan, SME Flex).

Lễ ra mắt dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho SME

Theo bà Nguyễn Quỳnh Nga - Phó Giám đốc Khối SME ABBANK cho biết: “Các chương trình cho vay của ABBANK được nghiên cứu dựa trên chính các nguyên nhân khiến SME tại Việt Nam khó tiếp cận được vốn, do đó các chương trình cho vay hoàn toàn phù hợp với đối tượng doanh nghiệp này. Ngoài ra, các sản phẩm cho vay của ABBANK còn được tinh chỉnh theo đặc thù của từng đối tượng doanh nghiệp, như sản phẩm cho vay dành riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ, được cấu trúc thành hai phiên bản tín chấp và thế chấp. Về cơ bản, giờ đây các SME đều có cơ hội tiếp cận vốn vay tại ABBANK”.

Các sản phẩm đều có sự ưu việt so với cách cấp tín dụng truyền thống như: Các tiêu chí sản phẩm khá đơn giản, phê duyệt trong vòng 5 tiếng khi khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, cấp tín dụng không yêu cầu tài sản, hoặc cho phép thiếu một phần tài sản, sử dụng các tiêu chí về lịch sử tín dụng, kinh nghiệm trong ngành thay vì thẩm định báo cáo tài chính chặt chẽ. Chỉ cần doanh nghiệp thỏa mãn tiêu chí sản phẩm, Ngân hàng sẽ có thể cấp tín dụng dành cho doanh nghiệp. Với sản phẩm tín chấp, doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận số vốn lên đến 3 tỷ đồng hoặc 10% doanh thu; với các sản phẩm có tài sản, hạn mức cấp tín dụng tối đa là 20 tỷ.

Mục tiêu của ABBANK là trở thành đối tác tin cậy, đồng thời là ngân hàng được lựa chọn bởi cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với những sáng kiến và giải pháp hỗ trợ nổi bật như: Tư vấn tài chính, tìm kiếm khách hàng và thị trường đầu ra, tài trợ vốn, xây dựng và phát triển nền tảng quản trị doanh nghiệp… dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hứa hẹn là điểm tựa tài chính của khách hàng SME cũng như là yếu tố nền tảng cho việc hiện thực hóa mục tiêu trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam tập trung vào lĩnh vực bán lẻ của ABBANK.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850