10:55 | 05/07/2018

Agribank ưu đãi nông nghiệp sạch

Agribank đã dành 50.000 tỷ đồng cho gói tín dụng ưu đãi phục vụ phát triển nông nghiệp sạch, đặc biệt ưu tiên các dự án nông nghiệp công nghệ cao.

Đòn bẩy đầu tư vào nông nghiệp nông thôn
Giao Agribank phục vụ dự án của WB
Agribank Lý Sơn: Điểm tựa vươn khơi bám biển

Là ngân hàng kiên định với chính sách phục vụ “tam nông”, xác định “nông nghiệp công nghệ cao” là định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp cũng chính là “lối thoát” cho tín dụng tam nông hiện nay và cả trong tương lai, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Agribank đã dành 50.000 tỷ đồng cho gói tín dụng ưu đãi phục vụ phát triển nông nghiệp sạch, đặc biệt ưu tiên các dự án nông nghiệp công nghệ cao.

Ảnh minh họa

Gói vay hỗ trợ nông nghiệp sạch của Agribank được áp dụng kể từ ngày 1/11/2016 với quy mô tài trợ vốn cho chương trình không hạn chế, dành tối thiểu 50.000 tỷ đồng để triển khai cho vay với lãi suất  giảm từ 0,5-1,5%. Đối tượng khách hàng vay vốn là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chủ trang trại tham gia các khâu trong chuỗi sản xuất sản phẩm nông nghiệp an toàn, quy mô lớn.

Đặc biệt, Agribank ưu tiên xem xét cấp tín dụng ngắn hạn không có tài sản bảo đảm đối với các khách hàng tốt, khách hàng truyền thống của Agribank.

Đến nay, có nhiều đơn vị sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao đã đi vào hoạt động nhờ nguồn vốn cho nông nghiệp sạch của Agribank như: cánh đồng mẫu lớn (Cần Thơ); chăn nuôi (Bắc Ninh, Lào Cai, Hà Nam, Đồng Nai…); đầu tư máy móc thiết bị cho nông nghiệp (Tiền Giang, Long An); nuôi tôm giống (Kiên Giang, Ninh Thuận, Bình Thuận); thanh long theo tiêu chuẩn VietGap (Bình Thuận)…

Tính đến 30/4/2018, tổng dư nợ của Agribank cho vay lĩnh vực này đạt 5.108 tỷ đồng, có 3.096 khách hàng, trong đó có 80 khách hàng doanh nghiệp dư nợ 4.433 tỷ đồng. Bên cạnh việc được hưởng lãi suất cho vay ưu đãi, khách hàng vay vốn chương trình này được miễn phí chuyển tiền trong hệ thống Agribank và giảm 50% mức phí chuyển tiền ngoài hệ thống.

Ngoài cho vay nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, Agribank hiện đi đầu triển khai 7 chính sách tín dụng và 2 chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, đã đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng đầu tư nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy thị trường hàng hóa nông nghiệp phát triển cả về số lượng và chất lượng, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân và doanh nghiệp.

Hiện tại, Agribank đang nỗ lực cải tiến quy trình, phương pháp cho vay, tiết giảm chi phí để có lãi suất thấp hỗ trợ và mở rộng đầu tư tín dụng cho “Tam nông” thông qua đơn giản hóa thủ tục, tăng cường phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong việc cùng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc như về hạn mức vay vốn, kỳ hạn trả nợ, tài sản thế chấp… Đồng thời, đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đối với khách hàng, nhất là khách hàng khu vực nông thôn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650