10:00 | 05/11/2018

Anh có thể tăng nhanh lãi suất nếu Brexit thuận lợi

Mặc dù giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp chính sách diễn ra cuối tuần trước, nhưng Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) ám chỉ rằng trường hợp Brexit trơn tru có thể đẩy nhanh chu kỳ tăng tốc của BoE.

Theo đó, tất cả các thành viên Ủy ban Chính sách tiền tệ (MPC) của BoE đều nhất trí giữ nguyên lãi suất ở mức 0,75%. Lần tăng lãi suất gần đây nhất của BoE là vào tháng 8 khi cơ quan này đã nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên mức như hiện nay - lần tăng lãi suất thứ hai của BoE kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính.

Ảnh minh họa

Mặc dù các dữ liệu gần đây cho thấy triển vọng khá sáng của nền kinh tế, nhưng sự thiếu chắc chắn của Brexit dường như đã ảnh hưởng đến niềm tin kinh doanh và có thể mang lại sự biến động hơn nữa, BOE cho biết trong một tuyên bố phát đi sau cuộc họp. Cho đến nay BoE vẫn hành động dựa trên cơ sở rằng Anh và EU sẽ đạt được một thỏa thuận về Brexit.

“Nền kinh tế tiếp tục phát triển phù hợp với Báo cáo Lạm phát tháng 11, việc tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ dựa trên giai đoạn dự báo là phù hợp”, Thống đốc BoE Mark Carney nói với các phóng viên, hàm ý rằng nếu đạt được thỏa thuận Brexit thì BoE có thể tăng thêm lãi suất.

Ông nói với JBCanna Bercetche của CNBC trong phiên Q&A rằng đường cong lãi suất kỳ vọng của thị trường khiến lạm phát cao hơn một chút so với mục tiêu - nghĩa là trong trường hợp đạt được một thỏa thuận Brexit, có thể có lý do để đẩy lãi suất cao hơn mức dự kiến hiện tại.

Carney cũng cho biết quyết định và dự báo hôm thứ Năm chưa tính tới kế hoạch ngân sách mới của chính phủ. Còn nhớ trước đó, Bộ trưởng Tài chính Anh Philip Hammond đã công bố một số biện pháp kích thích kinh tế. Đó cũng có thể là cơ sở để BoE tăng tiếp lãi suất.

Tuy nhiên, BoE nhấn mạnh rằng mọi thứ vẫn còn là dự kiến khi các nhà đàm phán Brexit vẫn chưa kết thúc cuộc đàm phán của họ và động thái của BoE sẽ phụ thuộc rất nhiều vào kết quả của các cuộc đàm này.

“Triển vọng kinh tế sẽ phụ thuộc đáng kể vào bản chất của việc rút khỏi EU, đặc biệt là hình thức sắp đặt giao dịch mới, sự thuận lợi của quá trình chuyển tiếp và phản hồi của hộ gia đình, doanh nghiệp và thị trường tài chính”, BoE cho biết.

Tuy nhiên, cơ quan này cũng cảnh báo rằng tùy thuộc vào cách thức Brexit có thể có những thay đổi về lãi suất theo một trong hai cách. “Phản ứng của chính sách tiền tệ với Brexit, bất cứ hình thức nào, sẽ không được tự động và có thể theo một trong hai hướng”, BoE cho biết trong một tuyên bố.

Carney nói với các phóng viên rằng “có những tình huống mà chính sách sẽ cần phải được thắt chặt trong trường hợp không đạt được thỏa thuận hay còn gọi là Brexit hỗn loạn, nhưng tôi nhấn mạnh quan điểm của Ủy ban (MPC) rằng đó là kịch bản có nhiều khả năng nhất”.

BoE cũng công bố dự báo kinh tế mới trong đó điều chỉnh giảm dự báo tăng trưởng và lạm phát thấp hơn một chút trong năm tới. Cụ thể tăng trưởng GDP của Anh được dự kiến chỉ đạt 1,7% vào năm 2019, thấp hơn một chút so với mức 1,8% như dự báo đưa ra hồi tháng 8.

Dự báo về lạm phát cũng được điều chỉnh giảm xuống mức 2,1% trong năm 2019 từ mức 2,2% như dự báo trước đó. Tuy nhiên, do giá dầu tăng cao, dự báo lạm phát đã được điều chỉnh tăng trong năm nay và năm 2021 lần lượt lên 2,5% và 2,1%.

Derek Halpenny - Trưởng bộ phận Nghiên cứu thị trường toàn cầu châu Âu tại MUFG nói với CNBC rằng có “bằng chứng thuyết phục cho thấy tiền lương đang tăng lên”. “Nếu bạn nhìn vào từng ngành, có một số câu chuyện thực sự có liên quan đến vấn đề sản lượng tiềm năng liên quan đến Brexit, đến trong xây dựng, trong khách sạn, nhà hàng ví dụ chúng tôi đã có một số tăng trưởng khá mạnh ở đó”, ông nói.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.720
Vàng SJC 5c
36.580
36.740
Vàng nhẫn 9999
36.570
36.970
Vàng nữ trang 9999
36.170
36.770