13:31 | 13/08/2018

Bảo đảm cung ứng kịp thời số lượng và cơ cấu tiền mặt cho hệ thống ATM

Đó là chỉ đạo của Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú tại buổi làm việc với NHNN chi nhánh TP.Hồ Chí Minh về tình hình tiền mặt trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh và tình hình hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).

Các ngân hàng đồng thuận ổn định lãi suất

Tại buổi làm việc với NHNN chi nhánh TP.Hồ Chí Minh và các NHTM về tình hình tiền mặt trên địa bàn, Phó Thống đốc Đào Minh Tú đã chỉ ra một số bất cập trong công tác quản lý, điều hòa tiền mặt hiện nay và cho biết, thời gian tới, cùng với các giải pháp đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, NHNN sẽ tăng cường các giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ hơn việc sử dụng tiền mặt, chuyển từ phục vụ sang dịch vụ tiền mặt, hình thành trung tâm cung ứng tiền mặt của NHNN để giao dịch với các NHTM…

Phó Thống đốc Đào Minh Tú phát biểu chỉ đạo tại buổi làm việc

Phó Thống đốc đề nghị Cục Phát hành và Kho quỹ và NHNN chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tiếp tục theo dõi sát tình hình tiền mặt trên địa bàn, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu tiền mặt của các TCTD, Kho bạc nhà nước cả về số lượng và cơ cấu mệnh giá. 

Phó Thống đốc yêu cầu Chi nhánh NHNN tăng cường hơn nữa công tác tuyển lựa tiền, thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông; đảm bảo an toàn tuyệt đối kho quỹ; có kế hoạch giao dịch tiền mặt hợp lý với các NHTM trên địa bàn, đảm bảo an toàn; tăng cường thanh tra, kiểm tra các TCTD trong việc chấp hành quy định về bảo đảm an toàn trong các giao dịch tiền mặt, công tác an toàn kho quỹ…

Đối với các NHTM trên địa bàn, Phó Thống đốc đề nghị cần tập trung đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu tiền mặt của thành phố, trong đó đặc biệt chú ý bảo đảm cung ứng kịp thời số lượng và cơ cấu tiền mặt cho hệ thống các ATM; đảm bảo tuyệt đối an toàn trong các giao dịch tiền mặt. Các NHTM có trung tâm giao dịch tiền mặt, đầu mối giao dịch tiền mặt phải có quy chế hoạt động rõ ràng, đảm bảo an toàn, nhất là cơ chế bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền mặt. 

Bên cạnh đó, tích cực đảm bảo cơ cấu tiền mặt chi ra lưu thông; quan tâm công tác phòng chống tiền giả; tăng cường trách nhiệm trong việc đảm bảo chất lượng đồng tiền trong lưu thông, kiểm đếm, giao, nhận tiền mặt. Chấp hành đúng các quy định về bảo đảm an toàn kho quỹ, tăng cường giám sát, rà soát các quy chế, quy định nội bộ để kịp thời phát hiện, xử lý những bất cập, sơ hở có thể dẫn đến rủi ro, mất an toàn trong công tác kho quỹ; phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh NHNN trong xử lý các tình huống đột xuất về tiền mặt…

Tại buổi làm việc với Chi nhánh NHNN và 19 QTDND trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, sau khi nghe báo cáo của NHNN chi nhánh và ý kiến phát biểu của Chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc các QTDND trên địa bàn, Phó Thống đốc Đào Minh Tú ghi nhận NHNN chi nhánh đã theo dõi, nắm sát tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn; hoạt động của các quỹ tín dụng trên địa bàn cơ bản đảm bảo an toàn, ổn định, chấp hành tốt quy định của pháp luật. 

Phó Thống đốc cũng chỉ rõ một số nguy cơ trong hoạt động của QTDND hiện nay (chạy theo lợi nhuận, xa rời mục tiêu, vi phạm nguyên tắc hoạt động, điều hành quỹ theo kiểu gia đình, thoát ly tính liên kết hệ thống, thành viên thờ ơ, không muốn góp vốn, không quan tâm đến hoạt động của quỹ…) và đề nghị các QTDND trên địa bàn thành phố cần tiếp tục nâng cao chất lượng quản trị, điều hành, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của quỹ, đảm bảo an toàn và chấp hành đúng quy định của pháp luật; lưu ý NHNN chi nhánh tiếp tục thực hiện tốt vai trò quản lý, giám sát đối với các QTDND, đảm bảo các quỹ hoạt động ổn định, an toàn, góp phần ổn định hoạt động ngân hàng trên địa bàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350