16:22 | 13/08/2019

BAOVIET Bank phát hành 2000 tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi, lãi suất 8,4%/năm

Từ tháng 8/2019, Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) triển khai chương trình phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh dành cho khách hàng cá nhân với những ưu đãi vượt trội, lãi suất hấp dẫn lên đến 8,4%/năm.

BAOVIET Bank: Không ngừng mở rộng mạng lưới, tăng ưu đãi khách hàng
BAOVIET Bank triển khai ưu đãi lớn với hàng chục ngàn phần quà tặng
Khách hàng giao dịch tại quầy của BAOVIET Bank

Cùng với việc đầu tư thông qua gửi tiết kiệm thông thường, chứng chỉ tiền gửi đang trở thành một trong những kênh đầu tư an toàn và hấp dẫn của các cá nhân hoặc tổ chức có nguồn tài chính nhàn rỗi.

Từ tháng 8/2019, BAOVIET Bank triển khai chương trình phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh dành cho khách hàng cá nhân với những ưu đãi vượt trội như: Lãi suất hấp dẫn lên đến 8,4%/năm; Kỳ hạn gửi đa dạng: 6 tháng, 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng; Dễ dàng tham gia với mức tiền chỉ từ 1.000.000 VND; Phương thức trả lãi linh hoạt: Cuối kỳ hoặc hàng quý.

Bên cạnh việc được hưởng lãi suất hấp dẫn, khi có nhu cầu sử dụng vốn, Khách hàng có thể chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi bất cứ lúc nào và được hưởng lãi suất ưu đãi khi có nhu cầu vay cầm cố chứng chỉ tiền gửi.

Ngoài ra, trong chương trình này BAOVIET Bank còn đưa ra chính sách chi trả thù lao cho cộng tác viên khi giới thiệu thành công khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi ghi danh. Cộng tác viên có thể được nhận tới 20 triệu đồng tính trên mỗi khách hàng giới thiệu thành công.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450