11:07 | 10/10/2017

BIDV ưu đãi lãi suất cho khách hàng gửi tiền online

Khách hàng sẽ được cộng thêm lãi suất 0,3%/năm đối với các kỳ hạn dưới 12 tháng và cộng 0,1% lãi suất đối với kỳ hạn trên 12 tháng. Lãi suất cộng thêm được tính so với lãi suất niêm yết của tiền gửi huy động tại quầy.

BIDV tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động
BIDV nhận giải thưởng House of The Year - Vietnam 2017
Đột phá thanh toán với QR Pay của BIDV SmartBanking
Ảnh minh họa

Với ưu điểm không ràng buộc về thời gian, dễ dàng trong quá trình gửi, tất toán, đồng thời lãi suất cao hơn so với giao dịch tại quầy... gửi tiết kiệm trực tuyến (online) đang dần trở thành xu hướng trong tương lai.

Tiết kiệm online là một hình thức mà thay vì phải đến quầy giao dịch, khách hàng có thể thực hiện các thao tác từ mở sổ tiết kiệm, kiểm tra thông tin lãi suất, gửi tiền, tất toán, tái tục… trên các thiết bị điện tử có kết nối Internet mọi lúc mọi nơi.

Để gửi tiết kiệm online tại BIDV, khách hàng cần có tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử (BIDV Online, BIDV SmartBanking) tại BIDV. Chỉ bằng cú click chuột trên điện thoại hoặc máy tính, khách hàng có thể mở hay tất toán khoản tiết kiệm tại BIDV với kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Mọi thao tác hoàn tất trong vài phút mà không cần đòi hỏi bất kỳ một chữ ký nào của người giao dịch. Người dùng có thể kiểm tra sổ tiết kiệm online bất cứ lúc nào thông qua ứng dụng trên điện thoại di động hoặc trình duyệt máy tính.

Thêm vào đó, mọi khoản tiền gửi online tại BIDV được chứng thực bằng các sao kê điện tử, nên dễ kiểm soát tài chính của cá nhân cũng như thực hiện các thao tác tất toán tự động khi đáo hạn. Tất cả bản sao kê chứng thực của BIDV trên dịch vụ ngân hàng điện tử cũng có giá trị tương tự như các loại hình tiết kiệm thông thường trực tiếp tại quầy. Thông tin về tài khoản và thao tác tiết kiệm đều được quản lý trên ngân hàng điện tử của BIDV với nhiều lớp bảo mật cao cấp.

Để hòa nhịp với sự phát triển của công nghệ thông tin, BIDV đang nỗ lực đẩy mạnh việc tự động hóa trong hoạt động giao dịch nhằm nâng cao hiệu quả giao dịch và đem đến cho khách hàng những tiện ích cao nhất. Đó là lý do vì sao BIDV đưa ra mức ưu đãi đặc biệt cho các khách hàng sử dụng dịch vụ tiết kiệm online từ tháng 9/2017 đến hết tháng 3/2018. 

Theo đó với khách hàng sẽ được cộng thêm lãi suất 0,3%/năm đối với các kỳ hạn dưới 12 tháng và cộng 0,1% lãi suất đối với kỳ hạn trên 12 tháng. Lãi suất cộng thêm được tính so với lãi suất niêm yết của tiền gửi huy động tại quầy.

Được biết, kể từ ngày 02/10/2017, BIDV điều chỉnh giảm phí ứng/rút tiền mặt tại ATM/POS của thẻ tín dụng quốc tế BIDV xuống còn mức 3% số tiền ứng/rút, tối thiểu 50.000 đồng. Đồng thời điều chỉnh giảm mức doanh số miễn phí thường niên đối với thẻ Visa/Mastercard/ Viettravel Platinum, Premier xuống còn mức 250 triệu đồng.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng có thể liên hệ các chi nhánh BIDV trên toàn quốc hoặc tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 9247.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860