10:06 | 01/02/2016

Cao su chuyển hướng vào thị trường nội

Thị trường xuất khẩu khó khăn, song đây lại là cơ hội để DN cao su cơ cấu, chuyển hướng tập trung vào thị trường trong nước.

Để phát triển ổn định cho cao su
Giải cứu cây cao su
Ảnh minh họa

Ông Lê Bạch Long, Giám đốc Công ty TNHH Nam Long (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai) cho biết, thay vì chỉ chú trọng xuất khẩu nguyên liệu mủ cao su thô như trước kia sang thị trường các nước, một vài năm trở lại đây do tình hình xuất khẩu gặp khó khăn nên công ty đã chuyển hướng vào sản xuất loại sản phẩm găng tay cao su bán ngay tại thị trường trong nước.

Đến nay, trung bình mỗi năm Nam Long sản xuất cung ứng ra thị trường 20 triệu sản phẩm găng tay cao su các loại. Trong đó, có đến 70% sản phẩm được tiêu thụ trong nước, còn lại 30% bán sang một số nước ASEAN như Thái Lan, Malaysia...

“Nhu cầu tiêu thụ trong nước đối với nhiều loại sản phẩm tiêu dùng có nguồn gốc từ cao su thiên nhiên trong nước đang ngày càng gia tăng. Năm qua công ty đã lắp đặt thêm 1 dây chuyền sản xuất, nhập khoảng 2.400 cặp khuôn mẫu để gia tăng thêm năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng” – ông Long nói.

Tương tự, CTCP Cao su Kỹ thuật Đồng Phú được nhiều người tiêu dùng trong nước biết đến với nhiều loại sản phẩm nệm, gối từ 100% cao su thiên nhiên. Ngoài thị trường xuất khẩu ngay từ năm 2010 đến nay công ty đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền sản xuất, cải tiến công nghệ cao để cho ra đời nhiều sản phẩm tiêu dùng, có giá trị gia tăng cao giúp công ty đứng vững và vượt qua giai đoạn khó khăn.

Với việc tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có, kết hợp với việc đưa kỹ thuật sản xuất mới vào thay vì chỉ chú trọng tập trung xuất khẩu nguyên liệu thô, nên Đồng Phú khá tự tin vào khả năng của bản thân mỗi khi thị trường lên xuống, trồi sụt, bấp bênh.

Cách làm của cao su Đồng Phú hay Nam Long không phải nhiều DN trong ngành có thể “theo” được. Bởi thực tế, trong một vài năm trở lại đây giá cao su nguyên liệu xuất khẩu sang thị trường các nước có sự sụt giảm mạnh, ế hàng không bán được do nguồn cung tăng cao.

Chính trong bối cảnh này, nhiều DN xuất khẩu cao su trong nước đã gặp không ít khó khăn, doanh thu lợi nhuận sụt giảm, thậm chí thua lỗ. Việc quay lại thị trường nội địa cũng không đơn giản bởi từ lâu những DN này không có sự chú trọng nên các sản phẩm của DN nước ngoài lấn sân.

Hơn nữa việc đầu tư sản xuất ra thành phẩm đòi hỏi cả một quá trình từ nghiên cứu, sản xuất, phân phối đến làm thị trường, chứ không phải dễ dàng chen chân vào, chứ chưa nói gì đến chuyện có thương hiệu, chỗ đứng.

Bàn về vấn đề này, nhiều DN cao su đã tự nhận thấy sự thiếu năng động của chính mình. Từ lâu vốn quen tồn tại theo lối “cài gì dễ, ít tốn công sức thì làm”, việc gì khó, đòi hỏi nhiều thời gian, tiền của thì bỏ qua. Và đương nhiên, việc khai thác và xuất khẩu nguyên liệu thô bao giờ cũng là lựa chọn ban đầu bởi không phải đầu tư quá nhiều công sức, tiền bạc, tâm huyết.

Ngược lại, muốn cho ra đời được những sản phẩm đã qua quá trình chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao, được thị trường chấp nhận dù đó là những nhỏ nhất như chiếc găng tay, đôi ủng cao su cũng phải nỗ lực, tập trung tâm huyết mới có thể thành công.

Theo ông Võ Hoàng An, Tổng Thư ký Hiệp hội cao su Việt Nam, hiện nay một số chính sách ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất chế biến trong nước đã có.

Đồng thời để khuyến khích DN cao su đẩy mạnh sản xuất các loại sản phẩm đang sẵn có nguồn nguyên liệu dồi dào trong nước, các DN chế biến trong ngành còn được ưu tiên giảm thuế thu nhập DN (nhất là các DN trong giai đoạn 5 – 10 năm đầu khi sản xuất kinh doanh chưa ổn định), vay vốn với lãi suất ưu đãi phục vụ đầu tư... vấn đề quan trọng là các DN biết nắm bắt cơ hội và tự vận động, thay đổi như nào trong bối cảnh hội nhập, cạnh tranh hiện nay mới có thể làm chủ vận mệnh của mình.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800