17:38 | 10/01/2017

Chỉ định các NH phục vụ cho Khoản bổ sung của Dự án Cấp nước vay vốn WB

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định về việc chỉ định ngân hàng phục vụ cho Khoản bổ sung của Dự án “Cấp nước và nước thải đô thị” vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB).

Agribank được chỉ định phục vụ cho Dự án HTKT do WB tài trợ
VietinBank được chỉ định phục vụ Dự án đầu tư lưới điện truyền tải do ADB tài trợ
Vietcombank được chỉ định phục vụ Dự án Phát triển TP. Cần Thơ do WB tài trợ

Theo đó, Thống đốc NHNN chỉ định ngân hàng phục vụ cho các hợp phần của Khoản bổ sung cho Dự án “Cấp nước và nước thải đô thị” theo Hiệp định Vay (Số hiệu 8621-VN) và Hiệp định Tài trợ (Số hiệu 5817-VN) ký ngày 25/7/2016 giữa đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và đại diện WB.

Ảnh minh họa

Cụ thể, chỉ định Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam làm ngân hàng phục vụ cho các hoạt động dự án do Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý và giải ngân;

Chỉ định Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam làm ngân hàng phục vụ cho hợp phần Dự án “Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực Dĩ An” do Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm quản lý và giải ngân.

Thống đốc NHNN yêu cầu Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện những quy định trong Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OAD) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, các văn bản hướng dẫn thực hiện của NHNN, Bộ Tài chính và các quy định, hướng dẫn của WB để phục vụ tốt việc thực hiện cho Dự án trên.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310