13:00 | 11/02/2019

Chi tiêu năm mới của Trung Quốc giảm tốc mạnh

Bất chấp cả nước vào mùa lễ hội, nhu cầu du lịch, mua sắm và mừng tuổi tăng, chi tiêu trong kỳ nghỉ Tết Nguyên đán của Trung Quốc tiếp tục đứng trước áp lực giảm tăng trưởng.

Ảnh: Paul Yeung/Bloomberg

Bloomberg dẫn thông tin từ Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết người dân nước này đã chi 1,01 nghìn tỷ nhân dân tệ, tương đương 149 tỷ USD, tại các nhà hàng, trung tâm mua sắm và cửa hàng trực tuyến trong kỳ nghỉ Tết kéo dài một tuần vừa qua. Con số này cao hơn 8,5% so với dịp Tết năm ngoái, nhưng là mức tăng chậm nhất kể từ năm 2011.

Sự suy giảm trong chi tiêu trong dịp lễ lớn nhất năm khẳng định thêm sức tiêu dùng đang yếu đi của Trung Quốc, sau khi được ghi nhận vào ​​năm ngoái chỉ đạt mức tăng thấp nhất kể từ 2002. Hệ lụy từ chiến tranh thương mại với Mỹ và việc kiểm soát chặt chẽ hơn các khoản nợ khiến cầu tiêu dùng giảm. Theo đó, mua sắm ô tô của người dân Trung Quốc lần đầu tiên giảm trong năm 2018, sau gần 3 thập kỷ liên tục tăng trưởng.

Doanh số bán lẻ dịp Tết và hàng năm của Trung Quốc- Nguồn: Bộ Thương mại Trung Quốc

Chi tiêu tại các địa điểm du lịch đã tăng 8,2% trong dịp Tết vừa qua, lên 513,9 tỷ nhân dân tệ, theo dữ liệu được trích dẫn từ Bộ Thương mại Trung Quốc, chậm hơn mức tăng 12,6% của năm ngoái. Doanh thu phòng vé trong nước chỉ tăng hơn 1% so với năm 2018, theo số liệu thống kê từ Alibaba Pictures.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.400
39.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.400
39.700
Vàng SJC 5c
39.400
39.720
Vàng nhẫn 9999
39.200
39.700
Vàng nữ trang 9999
38.900
40.150