08:39 | 01/03/2018

Chính phủ họp thường kỳ tháng 2: Nhiều điểm sáng trong bức tranh KT-XH

Tình hình kinh tế - xã hội tháng 2 và 2 tháng đầu năm tiếp tục chuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực. Dặc biệt thành lập mới DN tiếp tục tăng mạnh cả về số lượng lẫn giá trị vốn đăng ký, cho thấy niềm tin kinh doanh đang tăng cao, môi trường kinh doanh tiếp tục được cải thiện tích cực.

Một phiên họp thường kỳ của Chính phủ dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc

Phiên họp thường kỳ của Chính phủ tháng 2/2018 đã chính thức khai mạc sáng nay (1/3) dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc. Tại phiên họp này dự kiến Chính phủ sẽ bàn 2 nội dung chính, bao gồm đánh giá tình hình kinh tế - xã hội tháng 2 và 2 tháng đầu năm 2018; tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP và thảo luận về một số dự án luật.

Nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội tháng 2 và 2 tháng đầu năm tiếp tục chuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực. Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 2 tháng đầu năm 2018, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 15,2% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn nhiều mức tăng 2,4% của cùng kỳ năm 2017; trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,7%, đóng góp 13,2 điểm phần trăm vào mức tăng chung.

Đặc biệt, tiêu dùng tăng cao trong dịp Tết, thể hiện qua tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 2 tháng đầu năm tăng 10,1%; nếu loại trừ yếu tố giá tăng 7,8%, cao hơn nhiều mức tăng 5,1% của cùng kỳ 2017. Tiêu dùng tăng mạnh một mặt phản ánh niềm tin tiêu dùng đang phục hồi, mặt khác cũng phần nào cho thấy đời sống của người dân được nâng lên.

Một điểm sáng trong bức tranh kinh tế - xã hội 2 tháng đầu năm là hoạt động ngoại thương, đặc biệt là xuất khẩu. Theo đó, tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 33,62 tỷ USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm 2017. Xuất khẩu tăng mạnh khiến cán cân thương mại hàng hóa ước thặng dư 1,08 tỷ USD trong 2 tháng đầu năm.

Mặc dù tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong 2 tháng chỉ đạt 2,09 tỷ USD, giảm 25% so với cùng kỳ năm 2017; tuy nhiên vốn FDI thực hiện đạt 1,7 tỷ USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Đặc biệt, tinh thần khởi nghiệp tiếp tục tăng cao. Theo đó 2 tháng qua có hơn 18.700 DN thành lập mới với tổng vốn đăng ký đạt 197,3 nghìn tỷ đồng; tăng 29,4% về số DN (cùng kỳ tăng 3,9%) và 29,3% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2017. Bên cạnh đó có gần 7.000 DN hoạt động trở lại.

Tuy nhiên, một yếu tố cũng rất đang lưu tâm là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 2 bật tăng khá mạnh, tăng 0,73% so với tháng trước. Đây là mức tăng của CPI tháng 2 cao nhất trong vòng 5 năm qua.

Nguyên nhân chủ yếu do Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm nay muộn hơn năm trước rơi vào thời điểm giữa tháng 2/2018 nên nhu cầu mua sắm hàng Tết của người tiêu dùng bắt đầu tăng cao vào ngày 23 tháng Chạp (Tết ông Công ông Táo) và kéo dài đến 30 Tết tức ngày 15/2/2018. Bên cạnh đó còn do tác động của các đợt tăng giá xăng dầu hồi tháng 1 và nhu cầu sử dụng điện tăng cao trong dịp Tết đẩy giá điện sinh hoạt tăng.

Mặc dù vậy, bình quân 2 tháng so với cùng kỳ năm 2017, CPI mới tăng 2,9% (cùng kỳ tăng 5,12%).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580