14:00 | 14/09/2017

Chip mới trên iPhone X – A11 Bionic làm được những gì?

Không chỉ là một con chip xử lý tính toán và đồ họa trên smartphone, chip A11 Bionic còn mang những khả năng xử lý phức tạp hơn nhằm phục vụ cho hàng loạt tính năng mới trên iPhone X.

Apple công bố bộ ảnh chụp từ iPhone 8, 8 Plus, iPhone X
10 điều cần biết về iPhone X
5 công bố quan trọng nhất sự kiện ra mắt iPhone 8/iPhone X đêm qua

Cứ mỗi năm Apple lại giới thiệu một thế hệ chip mới do chính hãng phát triển. Chip năm nay có tên A11 Bionic, được tích hợp trên bộ đôi iPhone 8 cùng iPhone X, và chính cái tên đã tiết lộ về những tính năng, công nghệ sinh học mà Apple tích hợp trên con chip mới.

Thiết kế mới giúp cho A11 Bionic mạnh mẽ hơn nhiều so với A10

Đầu tiên, về mặt kiến trúc thì A11 Bionic là chip 6 lõi, công nghệ 64-bit. Trong số 6 lõi thì có 2 lõi là loại hiệu năng cao, còn 4 lõi là loại tiết kiệm pin. Nó có tổng cộng 4,3 tỉ transitor, 2 lõi hiệu năng cao có tốc độ nhanh hơn chip A10 25%, còn 4 lõi tiết kiệm điện thì nhanh hơn A10 70%. Với bộ điều khiển thế hệ hai, con chip này có thể điều khiển các tác vụ đa nhiệm nhanh hơn 70%.

Chip xử lý đồ họa do Apple tự phát triển

A11 Bionic cũng là lần đầu tiên Apple sử dụng chip xử lý đồ họa (GPU) do chính hãng thiết kế, sau khi "chia tay" với Imagination Technologies. Apple cho biết GPU trên A11 mạnh hơn 30% so với đời trước, và với cùng tốc độ thì sẽ chỉ tiêu thụ một nửa năng lượng. Con chip này cũng được tối ưu cho các game 3D và nền tảng phát triển Metal 2 của Apple.

Chip xử lý hình ảnh (ISP) sẽ mang lại khả năng lấy nét, phân tích hình ảnh, tách nền… nhanh hơn

Chip xử lý ảnh (ISP) được tích hợp giúp cải thiện khả năng xử lý điểm ảnh, lấy nét thiếu sáng và khử nhiễu tốt hơn. Kết hợp với nền tảng máy học CoreML, đây chính là công nghệ cho phép Apple đưa tính năng giả lập ánh sáng cho khuôn mặt khi chụp ở chế độ chân dung.

Con chip riêng cho AI giúp giảm tải gánh nặng cho vi xử lý chính

Điểm khác biệt lớn nhất trên A11 Bionic là con chip riêng có tên Neural Engine dành cho các tác vụ trí tuệ nhân tạo, hỗ trợ thuật toán cho máy học (machine learning) và mạng nơ-ron.

Khả năng xử lý tới 600 tỉ lệnh/giây đem lại những tính năng như quét, nhận diện khuôn mặt chính xác cho Face ID

Với khả năng xử lý tới 600 tỉ lệnh/giây, con chip này góp phần phân tích và xử lý ảnh nhanh hơn, thực hiện tác vụ "học" khuôn mặt người dùng cho FaceID. Tính năng quét và xử lý khuôn mặt còn được dùng để tạo những emoji động, phỏng theo một cách chính xác hành động của người dùng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.829 27.163 30.319 30.805 199,09 202,89
BIDV 22.690 22.760 26.779 27.085 30.323 30.780 199,61 202,60
VietinBank 22.680 22.760 26.787 27.134 30.284 30.810 199,63 202,97
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.670 22.760 26.767 27.116 30.406 30.802 200,33 202,94
ACB 22.690 22.760 26.785 27.120 30.515 30.820 200,49 203,01
Sacombank 22.689 22.770 26.820 27.176 30.477 30.835 200,45 206,20
Techcombank 22.680 22.770 26.586 27.167 30.147 30.842 199,32 203,92
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.567 27.121 30.512 30.822 198,69 203,05
DongA Bank 22.690 22.760 26.820 27.120 30.460 30.810 200,40 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.680
Vàng SJC 5c
36.480
36.700
Vàng nhẫn 9999
35.700
36.100
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100