11:44 | 05/12/2017

Cho vay nông nghiệp sạch chủ yếu vào dự án lớn

Tính đến thời điểm cuối tháng 10/2017, dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch trên địa bàn TP.HCM đạt khoảng 2.398 tỷ đồng

Tháo gỡ vướng mắc trong triển khai Chương trình cho vay nông nghiệp CNC, sạch
Tạo động lực mạnh để thu hút đầu tư
Nông nghiệp hữu cơ: Cần chính sách thu hút doanh nghiệp

Trong buổi làm việc với lãnh đạo NHNN chi nhánh TP.HCM và đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM về hoạt động cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa bàn TP.HCM ngày 5/12, ông Trần Văn Tần - Phó Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (NHNN) cho biết, đến nay trong tổng số gần 36.000 tỷ đồng cho vay lĩnh vực nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao trên toàn hệ thống, có khoảng 30.000 tỷ đồng được các TCTD cho vay vào các khu, vùng, doanh nghiệp và dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Số còn lại cho vay vào các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch theo tiêu chuẩn VietGAP được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chứng nhận.

Ông Trần Văn Tần, Phó Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (NHNN) làm việc về cho vay nông nghiệp công nghệ cao tại TP.HCM

Thông tin về hoạt động cho vay đối với lĩnh vực này trên địa bàn TP.HCM, ông Trần Đình Cường - Phó Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết, tính đến thời điểm cuối tháng 10/2017 dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch trên địa bàn thành phố đạt khoảng 2.398 tỷ đồng với 28 khách hàng vay vốn. Trong đó, cho vay ngắn hạn đạt khoảng 1.800 tỷ đồng, cho vay trung - dài hạn đạt khoảng 596 tỷ đồng. Hiện lãi suất cho vay đối với các DN nhóm này phổ biến ở mức 3,6 – 8,5%/năm (ngắn hạn) và 7 - 10,9% (trung, dài hạn).

Tuy nhiên, vướng mắc cơ bản nhất ảnh hưởng đến hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của các TCTD ở TP.HCM hiện nay là khâu thẩm định tài sản thế chấp để ký hợp đồng tín dụng.

Mặc dù Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Thông tư 33/2017/TT-BTNMT trong đó công nhận giá trị các tài sản gắn liền với đất nông nghiệp (như nhà kính, nhà lưới), nhưng chưa có những hướng dẫn cụ thể và chưa cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản nên không đủ điều kiện thế chấp vay vốn.

Ngoài ra, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa thống nhất cụ thể các định mức kỹ thuật về cây trồng, vật nuôi. Đặc biệt là sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch làm cơ sở để các NHTM thẩm định cho vay. Việc cấp giấy chứng nhận cho các doanh nghiệp, dự án đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cũng còn chậm.

Vì vậy các TCTD vẫn gặp khó khăn trong việc xác định đối tượng cho vay và áp dụng các mức ưu đãi phù hợp khi ký hợp đồng tín dụng và giải ngân vốn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 27.666 28.997 31.224 31.725 20835 21232
BIDV 22.680 22.750 27.687 28.008 31.251 31.722 209,30 21243
VietinBank 22.672 22.752 27.632 28.038 31.203 31.763 20907 212,55
Agribank 22.670 22.745 27.794 28.127 31.410 31.914 205,29 211,49
Eximbank 22.660 22.750 27.666 28.026 31.341 31.750 21025 212,99
ACB 22.680 22.750 27.686 28.033 31.439 31.754 21035 212,99
Sacombank 22.675 22.768 27.726 28.086 31.431 31.787 21002 21311
Techcombank 22.650 22.750 27.342 28.233 31.976 32.884 20853 21425
LienVietPostBank 22.640 22.765 27.609 28.077 31.377 31.796 20889 21259
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.920
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.920
37.070
Vàng SJC 5c
36.920
37.090
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.320
37.020