10:04 | 11/01/2019

Chủ tịch Fed nói 'rất lo lắng' về sự gia tăng nợ của Mỹ

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell tỏ ra quan tâm đặc biệt đến việc gia tăng nợ của Mỹ. Phát biểu tại Câu lạc bộ kinh tế Washington, D.C. hôm thứ Năm, ông nói: "Tôi rất lo lắng về điều đó".

"Ở vị trí của Fed, chúng tôi luôn theo sát các vấn đề ảnh hưởng đến độ dài chu kỳ kinh doanh: đó là khung tham chiếu của chúng tôi. Tình hình tài chính trong dài hạn, nợ chính phủ liên bang không thực sự tác động trong trung hạn và không liên quan đến các quyết định chính sách của chúng tôi", Powell chia sẻ.

Tuy nhiên, "đó là vấn đề trong dài hạn mà chúng tôi chắc chắn cần phải đối mặt, và cuối cùng, không có lựa chọn nào khác là phải đối mặt", ông nói thêm.

Phát biểu ​của người đứng đầu Fed được đưa ra trong bối cảnh thâm hụt tài khóa Mỹ qua mỗi năm đạt tới các mức cao mới duy trì trên 1 nghìn tỷ USD - con số mà nhiều nhà kinh tế đều có thể đưa ra cảnh báo rủi ro cho tương lai nền kinh tế nước này.

Trong quá khứ, thâm hụt tài khóa năm của Mỹ từng đạt đến mức cao 1 nghìn tỷ USD, nhưng chưa bao giờ kéo dài trong thời kỳ tăng trưởng kinh tế bền vững như hiện tại, gây nên quan ngại cho những gì sẽ chịu ảnh hưởng một khi cuộc suy thoái kinh tế xảy ra.

Tổng số nợ của Mỹ hiện vào khoảng 21,9 nghìn tỷ USD, trong đó 16 nghìn tỷ USD là nợ công. Với một phần nguyên nhân từ việc Fed dưới thời ông Powell liên tục tăng lãi suất, chi phí lãi cho khoản nợ kể trên trở thành gánh nặng ngày càng lớn hơn.

"Vua trái phiếu" của Phố Wall và cũng là nhà dự báo tài chính uy tín Jeffrey Gundlach cho biết vào tháng 12 năm ngoái, rằng Fed dường như đang thực hiện "nhiệm vụ tự sát", tăng lãi suất khi thâm hụt của chính phủ tăng lên. Trong khi thông thường khi thâm hụt gia tăng, Fed nên hạ lãi suất.

Fitch Ratings - một trong những cơ quan xếp hạng tín dụng hàng đầu - cho biết hôm thứ Tư rằng việc chính phủ đang phải đóng cửa một phần có thể nhanh chóng tác động đến khả năng quốc hội nước này thông qua ngân sách, và cũng sẽ có thể tác động đến xếp hạng AAA của Mỹ hiện tại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700