08:14 | 13/09/2018

Cơ cấu GDP chuyển dịch theo hướng tích cực

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cho biết như vậy khi trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội Tạ Văn Hạ (Bạc Liêu) liên quan đến vấn đề tăng trưởng kinh tế.

Bảo đảm thực hiện thực chất cơ cấu lại nền kinh tế
Cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực
 Công nghiệp chế tạo là một trong những động lực chủ yếu thúc đẩy GDP tăng cao

Trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội Tạ Văn Hạ (Bạc Liêu) liên quan đến vấn đề tăng trưởng kinh tế, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cho biết, tăng trưởng GDP năm 2017 đạt kết quả tương đối toàn diện, cả 3 khu vực sản xuất chủ yếu của nền kinh tế đều tăng so với năm 2016, đóng góp vào mức tăng trưởng chung. Trong đó, tăng trưởng của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ là điểm sáng và là động lực chủ yếu thúc đẩy GDP tăng cao.

Báo cáo của Chính phủ đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2017; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2018 đã nhận định: Năm 2017 là một năm thành công trên tất cả các mặt của nền kinh tế, từ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng, Nhà nước, Quốc hội và Chính phủ đến nỗ lực, cố gắng của các ngành, các cấp. Trong rất nhiều các thành tựu đạt được trong năm 2017, thành tựu nổi bật nhất của năm 2017 phải kể đến là chỉ tiêu tăng trưởng GDP ấn tượng. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 tăng 6,81% so với năm 2016.

Trong đó, Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 0,45 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung.

Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8%, đóng góp 2,77 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung (công nghiệp tăng 7,85%, đóng góp 2,23 điểm phần trăm; xây dựng tăng 8,7%, đóng góp 0,54 điểm phần trăm).

Trong khu vực công nghiệp, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là động lực chủ yếu đóng góp vào mức tăng trưởng chung, bù đắp sự sụt giảm của ngành khai khoáng (ngành khai khoáng tăng trưởng âm (-) 7,1%, làm mức tăng trưởng chung giảm 0,54 điểm phần trăm). Nếu ngành khai khoáng không giảm so với  năm 2016 (tăng trưởng 0%), tốc độ tăng GDP có thể đạt 7,35%.

Khu vực dịch vụ tăng 7,44%, đóng góp 2,87 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung.

Theo Thủ tướng, cơ cấu GDP chuyển dịch theo hướng tích cực, tính theo giá hiện hành, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 15,34% (giảm so với năm 2016 là 16,32%), khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 33,34% (tăng so với năm 2016 là 32,72%); khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 41,33% (tăng so với năm 2016 là 40,92%).

Trong khu vực công nghiệp cũng có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng dần qua các năm, giảm dần sự phụ thuộc vào các ngành khai khoáng.

Thủ tướng đưa ra dẫn chứng cụ thể như: tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo so với GDP qua các năm: năm 2017 là 15,28%, năm 2016 là 14,27%, năm 2015 là 13,69%, năm 2014 là 13,18%, năm 2013 là 13,34%, năm 2012 là 13,28%.

Tỷ trọng ngành khai khoáng so với GDP qua các năm: năm 2017 là 7,47%, năm 2016 là 8,12%, năm 2015 là 9,61%, năm 2014 là 10,82%, năm 2013 là 11,01%, năm 2012 là 11,42%).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620