10:37 | 05/07/2018

Công bố thuế chống bán phá giá với thép không gỉ

Ngày 4/7/2018, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2398/QĐ-BCT về kết quả rà soát lần thứ hai việc áp dụng biện pháp chống bán phá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội.

Các sản phẩm của cuộc rà soát lần này gồm các mã HS: 7219.32.00; 7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90; 7220.90.10; 7220.90.90, nhập khẩu vào Việt Nam từ Trung Quốc, Malaysia, Indonesia và vùng lãnh thổ Đài Loan.

Theo đó, mức thuế chống bán phá giá mới áp dụng từ ngày 20/7/2018 đến ngày 6/10/2019 giữ nguyên so với mức thuế này áp dụng tại đợt rà soát trước, áp dụng từ 14/5/2016 đến 19/7/2018, cho nhiều quốc gia, nhà cung cấp.

Cụ thể, mức thuế đối với các nhà sản xuất từ Trung Quốc vẫn là 25,35%; riêng nhà sản xuất Shanxi Taigang Stainless Steel Co., Ltd. (STSS) được áp thuế suất 17,47%. Đối với các nhà sản xuất từ Indonesia mức thuế suất giữ nguyên 13,03%; riêng nhà sản xuất PT Jindal Stainless Indonesia giảm từ mức trên xuống 6,64%.

Các nhà sản xuất từ Malaysia cũng sẽ tiếp tục bị áp thuế suất 9,31%. Trong khi đó, các nhà sản xuất đến từ Đài Loan tiếp tục chịu chung thuế suất 13,79%; riêng Yuan Long Stainless Steel Corp. chịu thuế suất 37,29%.

Cũng với việc công bố thuế suất nêu trên, Bộ Công Thương cũng loại trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ mà hiện tại ngành sản xuất trong nước chưa sản xuất được, hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật.

Cụ thể, đó là các sản phẩm: thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được đánh bóng gương (độ bóng No.8 hoặc Super Mirror) và có keo phủ bảo vệ; thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo màu sắc khác nhau trên bề mặt bằng công nghệ phủ màu chân không PVD, hóa chất, điện phân hoặc công nghệ tương tương và có keo phủ bảo vệ; thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo hoa văn chìm trên bề mặt và có keo phủ bảo vệ; thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo hoa văn nổi trên bề mặt và có keo phủ bảo vệ; thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo hoa văn trên bề mặt bằng phương pháp in lazer và có keo phủ bảo vệ.

Bộ Công Thương cho biết sẽ có Quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá căn cứ trên Hồ sơ đề nghị của các công ty trực tiếp sử dụng các mặt hàng thép không gỉ nêu trên. Mẫu Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá và quy trình miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện theo quy định tại Thông tư 06/2018/TT-BCT ngày 20/4/2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230