19:31 | 04/05/2019

Đề xuất sử dụng cổ tức của các NHTM để tăng vốn

Trả lời câu hỏi của phóng viên về vấn đề tăng vốn của 4 NHTM Nhà nước tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 4/2019 tổ chức chiều ngày 4/5, Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú khẳng định, đây cũng là vấn đề mà lãnh đạo NHNN đang rất quan tâm.

Tăng vốn là nhu cầu cấp thiết
Nỗi lo tăng vốn của các “ông lớn”
Phó Thống đốc Đào Minh Tú

Phó Thống đốc Đào Minh Tú nhấn mạnh, hiện nay 4 NHTM Nhà nước đang là kênh chủ lực cung ứng vốn cho các chương trình tín dụng của Nhà nước, đặc biệt là các dự án trọng điểm của quốc gia. Tuy nhiên, các năm qua 4 NHTM này có tốc độ tăng trưởng tín dụng khá nhanh, 15-16%/năm đối với mỗi ngân hàng, trong khi vốn điều lệ lại không được bổ sung kịp thời.

Phó Thống đốc lưu ý, đối với các NHTM có chỉ số quan trọng là Hệ số an toàn vốn (CAR) được tính trên tổng vốn điều lệ chia cho tổng tài sản có khả năng chuyển đổi, và tỷ lệ này phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 9. "Tức là tổng vốn điều lệ chiếm 9% trong tổng tài sản có", Phó Thống giải thích thêm và cho rằng: Thời điểm hiện tại, CAR của hầu hết các NHTM đang đạt mức xấp xỉ 9%, vì vậy, vừa qua NHNN đã trình Thủ trướng Chính phủ về vấn đề tăng vốn điều lệ cho các NHTM Nhà nước. 

Theo Phó Thống đốc, Thường trực Chính phủ đã họp với các bộ, ngành đề nghị đóng góp ý kiến, và hiện nay NHNN đang chờ ý kiến tham gia của các bộ, ngành có liên quan, tạo sự đồng thuận để sớm có quyết định của Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho các NHTM Nhà nước tăng vốn điều lệ.

“NHNN đề xuất được sử dụng ngay nguồn cổ tức của các NHTM năm 2018 để tăng vốn thay vì nộp ngân sách, và nếu vốn điều lệ tăng càng cao thì hạn mức tín dụng cho các NHTM sẽ cao hơn”, Phó Thống đốc thông tin thêm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700