13:00 | 05/06/2019

Đơn hàng giảm, gia tăng quan ngại kinh tế Mỹ đi xuống

Đơn đặt hàng của các nhà máy ở Mỹ đã giảm mạnh vào tháng Tư, lần thứ hai giảm chỉ trong vòng ba tháng gần đây, thêm bằng chứng về tình trạng khó khăn mà lĩnh vực kinh tế quan trọng của Mỹ đang phải đối mặt.

Các công xưởng đang giảm sản lượng, trong bối cảnh nền kinh tế Mỹ đối mặt với nhiều thách thức.

Đơn đặt hàng giảm 0,8% trong tháng Tư, báo cáo của chính phủ Mỹ cho biết hôm thứ Ba. Tuy nhiên, mức giảm này là thấp hơn so với dự báo của các nhà kinh tế, được MarketWatch khảo sát, cho rằng mức giảm có thể lên tới 0,9%.

Cầu mua sắm thậm chí còn yếu hơn đối với hàng hóa lâu bền, gồm các sản phẩm như ô tô, thiết bị và máy móc. Lượng đơn đặt hàng cũng giảm đối với sắt, thép, máy tính, máy bay chở khách… Các đơn đặt hàng với nhóm sản phẩm này thậm chí đã giảm 2,1%.

Tuy nhiên, sự sụt giảm đơn hàng đối với hàng hóa lâu bền được bù đắp một phần bằng mức tăng 0,5% trong đơn đặt hàng đối với hàng hóa không thể chữa được, như quần áo và hàng tạp hóa.

Một thước đo theo sát đầu tư kinh doanh hơn, được gọi là đơn đặt hàng cốt lõi cho hàng hóa lâu bền, đã giảm khoảng 1%.

Tốc độ tăng trưởng đầu tư theo năm vào lĩnh vực kinh doanh cũng đã chậm lại trong tháng Tư, xuống 1,2% từ 3,8%, đánh dấu mức tăng trong vòng 12 tháng là nhỏ nhất kể từ tháng cuối cùng của nhiệm kỳ tổng thống Barack Obama, vào tháng 1/2017.

Các nhà sản xuất đã tiết giảm sản lượng vì xuất khẩu yếu hơn, nhu cầu trong nước chậm lại và triển vọng tăng trưởng không chắc chắn do căng thẳng thương mại với Trung Quốc và các nước khác.

Theo giới phân tích, ngành công nghiệp chế biến chế tạo dù quy mô không đủ lớn để sự sụt giảm nói trên có thể đẩy nền kinh tế Mỹ vào tình trạng suy thoái, nhưng với một lực cản đối với tăng trưởng GDP trì kéo lâu dài lại là một quan ngại thật sự.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.450
37.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.450
37.650
Vàng SJC 5c
37.450
37.670
Vàng nhẫn 9999
37.470
37.870
Vàng nữ trang 9999
37.050
37.650