08:09 | 09/08/2019

Dự án Khu công nghệ cao TP.HCM chỉ sai phạm về trình tự thủ tục

Ông Võ Văn Hoan, Phó chủ tịch UBND TP.HCM đã khẳng định như vậy tại cuộc họp báo về tiến độ thực hiện kết luận của Thanh tra Chính phủ và Phó thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình về Khu công nghệ cao (KCNC) TP.HCM.

Theo ông Hoan, sai phạm liên quan đến dự án chỉ là về trình tự thủ tục khi tiến hành thu hồi đất trước khi xin ý kiến Chính phủ. Dự án đầu tư xây dựng KCNC ban đầu (năm 1998) được phê duyệt có tổng diện tích trên 800 ha.

 Trong quá trình thực hiện, UBND TP. HCM có 3 quyết định thu hồi đất, trong đó lần đầu tiên là thu hồi theo đúng diện tích đã được Thủ tướng phê duyệt ban đầu. Song, 2 quyết định sau đó đã thu hồi thêm lần lượt 6,9 ha (năm 2003) và 102 ha (năm 2004), bao gồm gần 41 ha - được cho nằm ngoài ranh giới dự án. “Việc TP.HCM tổ chức thu hồi 913 ha đất thực hiện dự án KCNC tại quận 9 là trong ranh giới dự án, theo Quyết định 458/QĐ-TTg ngày 18/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ”, ông Hoan cho biết.

Khu Công nghệ cao TP.HCM

Cùng với đó, trong nhiều năm qua, người dân cũng đã khiếu nại vì trong quyết định ban đầu, KCNC được thực hiện tại 5 phường, không có tên phường Hiệp Phú. Tuy vậy, khi TP.HCM tổ chức thu hồi đất lại có tên phường Hiệp Phú và không thu hồi đất tại phường Phước Long B. Tuy nhiên, theo kết luận của Thanh tra Chính phủ trong quá trình thu hồi đất bổ sung, UBND TP. HCM đều có báo cáo, kiến nghị với Thủ tướng.

Đến nay, UBND quận 9 đã kiểm kê toàn bộ 3.113 hộ dân (toàn bộ dự án) và ban hành quyết định bồi thường đối với 100% hộ dân bị ảnh hưởng. Trong số này, 1.545 hộ dân được bố trí tái định cư (với 1.513 nền đất và 207 căn hộ chung cư), còn 37 hộ chưa bố trí (23 hộ/nền, 14 hộ/căn hộ chung cư). Theo UBND quận 9, hiện nay đã có 3.078 hộ bàn giao mặt bằng, với diện tích gần 795ha (đạt 99,24%). Trong số những trường hợp chưa bàn giao mặt bằng có 49 hộ dân khiếu nại dai dẳng từ đó đến nay.

Hiện nay, TP. HCM đang khẩn trương thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bổ sung đối với các trường hợp bị thu hồi đất thuộc diện tích 41 ha nằm trong ranh giới quy hoạch dự án KCNC. Cụ thể, UBND TP.HCM đã chỉ đạo UBND quận 9 thuê công ty thẩm định giá độc lập thẩm định đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo giá thị trường tại thời điểm tháng 4/2007. UBND TP.HCM đã phê duyệt đơn giá này. Sở Tài nguyên Môi trường TP.HCM được chỉ đạo phê duyệt bản đồ vị trí xác định ranh giới 7 khu đất thuộc phần diện tích 41 ha. Qua đó, UBND quận 9 lập danh sách các hộ dân bị thu hồi đất thuộc phần diện tích 41 ha này. Các trường hợp được chi trả bổ sung, sẽ được tính hỗ trợ lãi suất trên số tiền bổ sung với thời gian tính lãi là từ ngày 18/4/2007 đến ngày 31/12/2015.

Lãnh đạo UBND TP.HCM cho biết, đối với 49 trường hợp có khiếu nại theo kết luận Thanh tra Chính phủ, về nguyên tắc, sẽ giữ nguyên chính sách bồi thường trước đây. Tuy nhiên, qua rà soát kỹ hồ sơ thu hồi đất, điều kiện hoàn cảnh và nguyện vọng của từng hộ dân, tổ công tác liên ngành đã trình UBND TP.HCM phê duyệt chính sách hỗ trợ đặc thù đối với 49 trường hợp này.

“Đối với các hộ dân có khiếu kiện đồng ý với dự kiến bồi thường, TP. HCM sẽ hoàn thiện pháp lý, hoàn chỉnh hạ tầng khu vực tái định cư để bố trí nền tái định cư chậm nhất là vào ngày 30/11/2019 nhằm sớm ổn định đời sống người dân”, lãnh đạo UBND TP. HCM khẳng định.

Về việc xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân liên quan, ông Võ Văn Hoan cho biết hiện UBND TP.HCM chưa có kết luận. Tuy nhiên, có thể là kiểm điểm rút kinh nghiệm vì nhiều cán bộ, công chức liên quan đến các sai sót đã về hưu, có người đã mất.  “Sẽ xem xét nghiêm túc và làm rõ về trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan. UBND thành phố sẽ có kết luận sau khi các cơ quan chức năng của TP. HCM đã phối hợp thực hiện”, ông Hoan nói.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700