10:00 | 11/11/2017

Hà Nội:

Duyệt đồ án thiết kế đô thị đoạn đường Khuất Duy Tiến - Nguyễn Xiển

Chiều dài tuyến đường nghiên cứu khoảng 4,22km. Tổng diện tích đất lập thiết kế đô thị khoảng 61,68ha.

TP.HCM duyệt đồ án quy hoạch Khu đô thị Cát Lái - Bình Trưng Đông
Duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Luật TP.HCM
TP.HCM duyệt đồ án quy hoạch phân khu Khu dân cư đô thị Tân Thới Nhì
Ảnh minh họa

Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội Nguyễn Thế Hùng vừa ký ban hành Quyết định về phê duyệt đồ án Thiết kế đô thị Hai bên đường Vành đai 3, tỷ lệ 1/500 đoạn đường Khuất Duy Tiến - Nguyễn Xiển.

Theo đó, chiều dài tuyến đường nghiên cứu khoảng 4,22km. Tổng diện tích đất lập thiết kế đô thị khoảng 61,68ha.

Đối với các khu chức năng công cộng (các công trình dịch vụ đô thị, hỗn hợp, công cộng...) thuộc nhiều đơn vị quản lý sử dụng khác nhau, khi đầu tư xây dựng công trình khuyến khích hợp khối đảm bảo nguyên tắc bố cục mặt bằng theo thiết kế đô thị; Khi lập dự án không tiếp tục chia nhỏ lô đất, trong đó khu vực tiếp giáp mặt đường Vành đai 3 không được bố trí thêm nhà liên kề so với hiện trạng. Các khu vực nhà liền kề thấp tầng khuyến khích hợp thửa khu đất, hợp khối công trình để tạo hình ảnh không gian kiến trúc lớn hơn và đồng nhất trên tuyến phố.

Không gian hai bên tuyến đường được biến đổi nhịp điệu theo những điểm nút khác nhau, có các khoảng mở là công viên, vườn hoa đô thị, không gian mở các khu vực chức năng, khoảng lùi công trình hai bên tuyến.

Quyết định nêu rõ: Phân chia đoạn tuyến thiết kế thành 5 khu vực gồm: Nút Trung Hòa; đoạn đường Khuất Duy Tiến; Nút Thanh Xuân; đoạn đường Nguyễn Xiển; Nút Tôn Thất Tùng kéo dài. Đối với khu vực nút Trung Hòa và đoạn đường Khuất Duy Tiến có hoạt động chủ đạo là văn phòng và nhà ở, hạn chế hoạt động, dịch vụ sử dụng trực tiếp nút giao Trung Hòa; Đối với nút Thanh Xuân khuyến khích hoạt động chủ đạo thương mại hỗn hợp, kết hợp khai thác lợi thế các ga đường sắt đô thị tại khu vực; Đối với đoạn đường Nguyễn Xiển khuyến khích các hoạt động về nhà ở. Hạn chế khai thác sử dụng trực tiếp từ công trình ra tuyến đường để giảm tải cho tuyến giao thông vành đai 3

Kiến trúc các công trình xây dựng mới phải hiện đại, kết hợp kiến trúc xanh, phù hợp với đặc điểm vi khí hậu của khu vực Hà Nội và để hạn chế ảnh hưởng tác động môi trường của tuyến đường cao tốc. Không xây dựng các kiến trúc phong cách cổ cũ, không đúng với thời điểm xây dựng công trình.

Khuyến khích các công trình tổ hợp khối đế, kết nối liên hoàn hoạt động tầng đế và tầng ngầm để phục vụ dịch vụ, giao thông liên tục. Ngôn ngữ và tỷ lệ khối tích các công trình kế cận phải có kết nối hài hòa hoặc phù hợp tích cực, tránh mâu thuẫn.

Các công trình công cộng cần đảm bảo diện tích không gian mở, sân vườn, cây xanh theo quy định và tổ chức kiến trúc theo hướng tạo bố cục không gian sinh động, hấp dẫn, phù hợp đặc điểm hoạt động công trình, hình thức nhẹ nhàng, thanh thoát, hài hòa cảnh quan thiên nhiên. Tổ chức đấu nối giao thông công trình với mạng lưới đường giao thông đảm bảo thông suốt, không bị chồng chéo, bố trí các vịnh ra vào xe, không gian chuyển tiếp và đưa đón người theo yêu cầu của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.

Các tổ hợp công trình điểm nhấn tại các nút giao Trung Hòa, Thanh Xuân, Tôn Thất Tùng kéo dài cần tổ chức được các không gian mở lớn, công trình có kiến trúc hài hòa với tổng thể chung, kết hợp giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp vi khí hậu, tiết kiệm năng lượng,... tạo không gian thân thiện và gắn kết với không gian kiến trúc cảnh quan lân cận.

Công trình nhà ở liền kề xác định mặt đứng thống nhất theo từng đoạn tuyến với một số kiểu mẫu, có tầng cao, mái và màu sắc thống nhất trong một dãy nhà, cùng với hình thức kiến trúc, vật liệu hoàn thiện phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

Đối với các khu vực đã xây dựng công trình như hiện trạng hiện nay cần được cải tạo, chỉnh trang kiến trúc để phù hợp với tổng thể chung. Khi thực hiện xây dựng mới công trình phải đảm bảo đúng tầng cao, chỉ giới xây dựng và các chỉ dẫn về mặt đứng kiến trúc công trình theo quy định tại Thiết kế đô thị được duyệt.

Đối với các công trình công cộng và các công trình có chức năng khác không phải công trình nhà ở: Khi xây dựng, cải tạo các công trình, kiến trúc theo hướng hiện đại đơn giản, tránh những công trình cổ chi tiết rườm rà, không sử dụng các loại kính có độ phản quang lớn; màu sắc chủ đạo là sáng mầu, đảm bảo hài hoà với cảnh quan kiến trúc khu vực, hạn chế sử dụng các mầu sắc gây phản cảm cho toàn bộ tuyến phố.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.461 26.778 29.749 30.226 19967 20349
BIDV 22.680 22.750 26.496 26.799 29.786 30.226 19984 202,80
VietinBank 22.670 22.750 26.447 26.814 29.710 30.252 199,77 20329
Agribank 22.675 22.750 26.462 26.794 29.786 30.218 20004 20322
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.862 30.252 200,76 20337
ACB 22.690 22.760 26.480 26.812 29.961 30.261 201,03 203,55
Sacombank 22.681 22.774 26.518 26.876 29.955 30.312 200,95 20400
Techcombank 22.660 22.760 26.202 26.916 29.520 30.335 198,97 204,81
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.478 26.824 29.971 30.272 200,96 20344
DongA Bank 22.680 22.750 26.500 26.800 29.900 30.240 200,60 20320
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.400
36.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.400
36.600
Vàng SJC 5c
36.400
36.620
Vàng nhẫn 9999
35.380
35.780
Vàng nữ trang 9999
35.080
35.780