10:41 | 19/06/2017

Fitch Ratings nâng triển vọng xếp hạng Nhà phát hành nợ của Agribank

Fitch Ratings vừa nâng triển vọng xếp hạng Nhà phát hành nợ (IDR) dài hạn Agribank từ “Ổn định” lên “Tích cực”, đồng thời, khẳng định giữ mức IDR dài hạn cho ngân hàng ở “B”. 

Agribank Móng Cái: Đầu tàu phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hàng loạt ưu đãi dành cho chủ thẻ Agribank
Kiên trì “cõng” vốn lên non

Theo đó, đến nay, Fitch Ratings đánh giá xếp hạng Agribank như sau: Xếp hạng Nhà phát hành nợ dài hạn: “B”, Triển vọng “Tích cực”; xếp hạng Nhà phát hành nợ ngắn hạn: “B”; sàn Xếp hạng Hỗ trợ: “B+”; xếp hạng Hỗ trợ: “4”.

Ảnh minh họa

Triển vọng trên đã được nâng hạng theo sự nâng hạng của Triển vọng Quốc gia Việt Nam từ “Ổn định” lên “Tích cực” vào ngày 18/5/2017, dựa trên tăng trưởng kinh tế vĩ mô và sự cải thiện các chỉ số ổn định khác của Việt Nam. Những cải thiện này được phản ánh qua thặng dư liên tục tài khoản vãng lai, chi phí nợ vay trong tầm quản lý và dòng vốn đầu tư nước ngoài đều đặn đổ vào Việt Nam.

Bên cạnh tác động tích cực của nền kinh tế Việt Nam, để có được đánh giá tích cực này của Fitch Ratings, ngoài việc Agribank đã đáp ứng được các tiêu chí đánh giá của Fitch Ratings, Agribank vẫn luôn duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng tốt với mục tiêu được Ngân hàng đề ra là giữ vững vị trí ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam.

Agribank tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu các NHTM trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2016 (VNR 500), được trao tặng giải thưởng Thương hiệu Mạnh Việt Nam 2016.

Tính đến ngày 31/5/2017, Agribank có tổng tài sản 1.052 nghìn tỷ đồng; nguồn vốn 965 nghìn tỷ đồng; dư nợ cho vay nền kinh tế 781 nghìn tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 70% tổng dư nợ và chiếm hơn 50% thị phần dư nợ lĩnh vực này của toàn ngành Ngân hàng. Gần 4 triệu khách hàng đang vay vốn của Agribank. Bằng nhiều biện pháp xử lý đồng bộ, tỷ lệ nợ xấu của Agribank hiện là 2,31%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380