22:28 | 11/02/2018

FLC Biscom được chấp thuận đầu tư nông nghiệp công nghệ cao tại Quảng Trị

Vị trí địa lý và địa hình đa dạng của hai khu vực được xem là thuận lợi lớn cho việc đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm của Công ty Nông nghiệp FLC Biscom tại khu vực tỉnh Quảng Trị.

UBND tỉnh Quảng Trị vừa có công văn đồng ý về nguyên tắc để Công ty TNHH Nông nghiệp FLC Biscom đầu tư hai dự án nông nghiệp công nghệ cao tại trên địa bàn tỉnh.

Ảnh minh họa

Công ty Nông nghiệp FLC Biscom chuyên sản xuất, kinh doanh nông sản, các mặt hàng và dịch vụ phục vụ nông nghiệp, tập trung vào hai lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất và kinh doanh nông nghiệp.

Vị trí địa lý và địa hình đa dạng của hai khu vực được xem là thuận lợi lớn cho việc mở rộng đa dạng hóa sản phẩm của Công ty Nông nghiệp FLC Biscom tại tỉnh Quảng Trị.

Dự án số 1 trên diện tích 600 hecta ven đồi tại xã Cam Tuyền, huyện Cam Lộ, được hưởng khí hậu tự nhiên mát mẻ, lượng mưa lớn hàng năm, hàm lượng mùn hữu cơ tốt. Điều kiện thổ nhưỡng thích hợp trồng các loại cây ăn quả có giá trị nông nghiệp cao như thanh long, na, mít…

Dự án thứ 2 có diện tích 400 hecta tại xã Triệu Trạch, huyện Triệu Phong, chạy dọc 3 km bờ biển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu. Thổ nhưỡng khu đất thích hợp canh tác các loại cây rau củ như cà rốt, củ cải, khoai tây, khoai lang và đậu đỗ...  

“Thời tiết, khí hậu của Quảng Trị tương đối khắc nghiệt, nhưng nhiều vùng đất lại có thổ nhưỡng khá tốt để khai thác nông nghiệp. Chúng tôi hướng tới triển khai nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tự động hóa hoàn toàn từ khâu gieo trồng, chăm sóc đến thu hoạch, sơ chế, bảo quản và đóng gói. Đây vừa là chiến lược phát triển hiệu quả, bền vững cho cả doanh nghiệp và địa phương, người tiêu dùng”, ông Nguyễn Thanh Bình – Chủ tịch Công ty Nông nghiệp FLC Biscom cho biết.

Tầm nhìn của Công ty Nông nghiệp FLC Biscom cũng phù hợp với kế hoạch chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nông sản sạch, đảm bảo an toàn thực phẩm của tỉnh Quảng Trị.

Một vài năm trở lại đây, tỉnh đã triển khai nhiều giải pháp, trong đó có từng bước ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất sản lượng cây trồng, vật nuôi, đặc biệt tích cực kêu gọi và thực hiện các chính sách ưu đãi, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và cả nước ngoài đầu tư các dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ tiên tiến.

Cách làm này đã mở ra hướng đi thích hợp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai và lao động, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.280 23.360 27.045 27.367 30.323 30.808 205,43 213,65
BIDV 23.280 23.360 26.051 27.370 30.331 30.798 205,59 209,04
VietinBank 23.269 23.359 26.990 27.368 30.283 30.843 205,51 208,91
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.260 23.360 27.017 27.378 30.401 30.807 206,19 208,95
ACB 23.280 23.360 27.049 27.397 30.520 30.836 206,44 209,10
Sacombank 23.278 23.370 27.090 27.449 30.504 30.861 206,29 209,38
Techcombank 23.240 23.350 26.766 27.496 30.061 30.905 204,59 209,92
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.946 27.414 30.423 30.842 205,58 209,25
DongA Bank 23.280 23.360 27.230 27.370 30.430 30.800 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.690
Vàng SJC 5c
36.540
36.710
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720