14:00 | 02/11/2017

Gia tăng giá trị kinh tế địa phương

Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn với mức cho vay tín chấp được nâng lên từ 1,5 đến 2 lần so với quy định cũ.

Hoàn thiện chính sách tín dụng tam nông
Thúc đẩy tín dụng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Để nông dân tiếp cận được nguồn vốn

Một trong những chính sách mới, tạo bước ngoặt quan trọng góp phần xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống của nông dân, cư dân ở nông thôn là Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn với mức cho vay tín chấp cũng được nâng lên từ 1,5 đến 2 lần so với quy định cũ.

Nghị định số 55 cũng ưu tiên cho các tổ chức đầu mối tham gia mô hình liên kết, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp có thể được vay không có tài sản bảo đảm lên đến 70% - 80% giá trị dự án, phương án sản xuất, kinh doanh… Ngoài ra, còn bổ sung thêm đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình sinh sống trên địa bàn thành phố, thị xã tham gia sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp...

Là hộ nằm trong diện được hưởng ưu đãi từ Nghị định 55, sau khi được tư vấn, ông Bùi Văn Thành ở ấp Trương Công Ý (xã Tân Lập, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An) đã đăng ký vay Agribank chi nhánh Tân Thạnh - Long An số tiền 400 triệu đồng. Ông đã mạnh dạn chuyển đổi 4 ha đất lúa sang trồng ổi. So với trồng lúa vừa cực nhọc mà cho thu nhập thấp từ 40 đến 50 triệu đồng/năm, thì trồng ổi cho thu nhập tăng gấp 4 lần. Hiện nay, mỗi ngày gia đình ông bán được từ 70 - 100 kg ổi. Nếu tính giá bình quân khoảng 10.000 đồng/kg, thì mỗi năm cũng kiếm được trên dưới 300 triệu đồng.

Cũng tại ấp Trương Công Ý (xã Tân Lập, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An), gia đình ông Trần Văn Chính sau khi được vay 700 triệu đồng theo Nghị định 55 đã chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng thanh long. Đến nay, ông Chính đã cải tạo xong khoảng 4 ha, năng suất gần 4 tấn /ha/năm. Hàng năm thu nhập mà thanh long mang lại cho gia đình ông Chính là trên 300 triệu đồng/năm. Hiện nay, ông Chính đang trồng cột xi măng và trồng thêm trên 2 ha thanh long mới.

Ông Bùi Hữu Sông, Phó giám đốc Agribank chi nhánh Tân Thạnh - Long An cho biết, để đơn giản hóa thủ tục đối với hộ vay vốn đến 100 triệu đồng, Agribank đã cho vay dưới dạng Sổ vay vốn, chỉ lập 1 lần và sử dụng cho nhiều lần vay vốn. Nhờ có nguồn vốn vay, các hộ nông dân tại địa phương đã mạnh dạn đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ nông nghiệp, cây, con giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, mở rộng quy mô sản xuất.

Ông Trần Minh Kha ở Tân Thạnh - Long An vừa được chi nhánh cấp Sổ vay vốn để thực hiện vay tín chấp tại NH với số tiền 70 triệu đồng thay vì chỉ 50 triệu đồng như quy định cũ. Với số tiền vay vốn trên, ông Kha đã cải tạo được từ 2 đến 3 ha đất trồng mít, số đất còn lại khoảng 5 ha ông vẫn trồng lúa, phần nhỏ dùng để nuôi heo. Ông Kha cho biết, nhờ việc đa dạng trồng trọt đến nay gia đình đã có của ăn, của để.

Tuy thời gian triển khai thực tế chưa lâu, nhưng hoạt động cho vay vốn theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP đã có nhiều tín hiệu khởi sắc. Thành công ban đầu này được xem là bước đột phá để khơi thông nguồn vốn cho phát triển “tam nông” trên địa bàn huyện Tân Thạnh nói riêng và tỉnh Long An nói chung.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 27.990 28.353 31.967 32.479 209,41 216,91
BIDV 22.745 22.815 27.991 28.313 31.997 32.478 209,76 212,90
VietinBank 22.738 22.818 27.940 28.318 32.957 32.517 209,62 213,02
Agribank 22.730 22.805 27.998 28.328 31.348 32.789 210,47 213,77
Eximbank 22.730 22.820 27.973 28.337 32.087 32.504 210,47 213,21
ACB 22.750 22.820 27.982 28.332 32.196 32.518 210,47 213,11
Sacombank 22.741 22.833 28.035 28.389 32.197 32.552 210,46 213,53
Techcombank 22.725 22.825 27.638 28.366 31.948 32.810 208,73 214,25
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.931 28.398 32.144 32.570 210,17 213,83
DongA Bank 22.750 22.820 27.990 28.310 32.090 32.470 209,00 212,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.030
Vàng SJC 5c
36.850
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.920
37.320
Vàng nữ trang 9999
36.480
37.080