14:00 | 15/11/2019

Gia tăng người nước ngoài sở hữu nhà ở Việt Nam

Theo các sàn giao dịch BĐS, khu vực phía Tây Hà Nội với tiện ích đồng bộ là nơi tập trung nhiều người nước ngoài sinh sống nhất nhì thủ đô...

Tự đầu tư, môi giới

Chị Park Su Jung, một người Hàn Quốc đã đến Việt Nam  sinh sống được 2 năm. Nhận thấy nhu cầu lớn về nhà ở của các đồng hương, sau khi ổn định cuộc sống của mình, chị đã làm thêm công việc môi giới bất động sản. “Người Hàn Quốc chúng tôi thích sống cùng nhau nên khi mình chọn được chỗ ở tốt rồi thì cũng muốn giới thiệu cho người khác cùng đến sống”, chị Park chia sẻ.

Một số nhà đầu tư nước ngoài khác còn sở hữu nhiều căn hộ trong một dự án rồi cho đồng nghiệp, đồng hương thuê lại.

Theo các chuyên gia bất động sản, người nước ngoài khi tham gia vào thị trường này họ có lợi thế là hiểu rõ thị hiếu, ngôn ngữ của những khách hàng đến từ quốc gia của họ.

Trên thị trường hiện có khá nhiều các nhà đầu tư nước ngoài chủ yếu đến từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản. Ông Mathew Powell, Giám đốc Savill Hà Nội và Đà Nẵng cho biết “Người nước ngoài khi mua nhà rất quan tâm đến tính pháp lý và họ thường quan sát dự án thực tế mà chủ đầu tư thế nào, cảnh quan tiện ích có tốt không”.

Theo các sàn giao dịch BĐS, khu vực phía Tây Hà Nội với tiện ích đồng bộ là nơi tập trung nhiều người nước ngoài sinh sống nhất nhì thủ đô.

Ông Đào Ngọc Anh, đại diện Đất Xanh miền Bắc cho rằng: “Các dự án ở đây có lợi thế là gần tuyến Metro, một số dự án có cảnh quan sống, có trường quốc tế để con em họ tiện đi học”.

“Ở đây rất mát mẻ, sạch sẽ và đặc biệt có các quảng trường nghệ thuật rất đẹp, thiết kế căn hộ rất giống khi chúng tôi ở Singapore, bạn bè tôi ở đây cũng rất nhiều vì chúng tôi cảm nhận như đang ở tại quê hương mình vậy”, anh Berth, một cư dân ngoại quốc đang sinh sống tại TNR Goldmark City chia sẻ.

“Đất lành chim đậu”

Ghi nhận trên thị trường hiện nay, giá nhà bình quân ở Hà Nội hiện ở mức 2.000 USD /m2, tại TP.HCM hiện ở mức 2.400 USD/m2. Đây là mức thấp hơn nhiều so với các quốc gia trong khu vực. Các chuyên gia cho rằng đây chính là lý do nhiều người nước ngoài muốn sở hữu nhà ở Việt Nam.

Bên cạnh đó, hiện nay chính sách mở cửa cho người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam đã được thông qua khi cho phép 30% lượng sản phẩm trong một dự án được bán cho người nước ngoài. 

Một báo cáo mới đây của ngân hàng HSBC cũng đã chỉ ra những lý do khiến Việt Nam là một trong những nơi tuyệt vời nhất cho người nước ngoài sống ở châu Á, trong đó, hai lý do nổi bật là thu nhập cao trong khi phí sinh hoạt thấp.

Theo khảo sát HSBC Expat Explorer, 15% người nước ngoài ở Việt Nam kiếm được hơn 250.000 USD một năm, so với mức trung bình toàn cầu là chỉ 7%. Ngoài ra, 75% người nước ngoài ở Việt Nam nói rằng họ hài lòng với mức thu nhập khả dụng tương đối cao hơn. 

Cũng theo khảo sát này, 49% người nước ngoài nhận xét giá ở nhà hàng , nhà hát, quán bar âm nhạc ở Việt Nam ra rất rẻ. Tất cả những điều này làm cho Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có chi phí sinh hoạt rẻ nhất trên thế giới.

Ngoài ra, báo cáo cũng đề cập đến nhiều lý do khác như: Việt Nam có văn hóa đa dạng, con người cởi mở, chi phí sinh hoạt rẻ, cảnh quan đẹp, thời tiết dễ chịu…

Chính sách cởi mở hơn

Hiện nay chính sách mở cửa cho người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam đã được thông qua khi cho phép 30% lượng sản phẩm trong một dự án được bán cho người nước ngoài; không quá 10% số lượng dự án (biệt thự hoặc nhà riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng hoặc không quá 250 căn trong một đơn vị hành chính phường.

Người nước ngoài được sở hữu bất động sản ở Việt Nam là những cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam (theo quy định của Luật Nhà ở). Các loại hình bất động sản người nước ngoài được phép mua bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở. 

Hiện nay, vẫn chưa có con số thống kê cụ thể về con số người nước ngoài sở hữu nhà tại Việt Nam. Tuy nhiên, những tín hiệu khởi sắc từ các khách hàng nước ngoài cho thấy thị trường căn hộ, nhà ở tại Việt Nam đang có nhiều tiến triển, vươn tầm đáp ứng nhu cầu của các khách hàng ngoại quốc vốn có yêu cầu cao về điều kiện sống và sinh hoạt. Cùng với các chính sách thông thoáng hơn, tin chắc thị trường nhà ở cho người nước ngoài sẽ có nhiều thay đổi trong thời gian tới. Đây sẽ là một thay đổi phù hợp với xu thế khi bất động sản công nghiệp cũng đang đón chờ làn sóng mới từ xu hướng dịch chuyển nhà máy ra khỏi Trung Quốc…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420