10:27 | 01/06/2018

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho QTDND

NHNN Việt Nam vừa có Quyết định số 1158/QĐ-NHNN về tỷ lệ dự trữ bắt buộc (DTBB) áp dụng cho các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là TCTD).

QTDND Tân Hà: Tựa vào Ngân hàng Hợp tác để hỗ trợ thành viên
Tiếp tục theo dõi, giám sát chặt chẽ hoạt động của các QTDND
Thiết chế và trợ lực đưa QTDND về đúng quỹ đạo
Ảnh minh họa

Theo quyết định này, tỷ lệ DTBB đối với các loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam và tiền gửi bằng ngoại tệ đối với QTDND, tổ chức tài chính vi mô sẽ là 0%. Ngân hàng Chính sách xã hội: Tỷ lệ DTBB theo quy định của Chính phủ. Đối với Agribank và Ngân hàng Hợp tác xã áp dụng tỷ lệ DTBB tương ứng với từng loại tiền gửi như sau: Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc thay vì 1% như quy định cũ; Kỳ hạn từ 12 tháng trở lên vẫn giữ nguyên là 1%/tổng số dư tiền gửi phải tính DTBB. Tiền gửi bằng ngoại tệ của TCTD ở nước ngoài là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải tính DTBB. Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính DTBB khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng và trên 12 tháng vẫn giữ nguyên ở mức tương ứng là 7% và 5% trên tổng số dư tiền gửi phải tính DTBB.

Đối với TCTD khác, tỷ lệ DTBB tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng và trên 12 tháng giữ nguyên theo quy định trước đây.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 6/2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230