08:54 | 27/12/2018

Gửi tiết kiệm từ số tiền nhỏ nhất

Một người biết quản lý tài chính là biết sinh lời từ số tiền nhỏ nhất

Bạn Hoàng Tấn Phát (sinh năm 2000) quê ở Đồng Nai, hiện đang chạy Grab tại TP.HCM để kiếm sống. Do chịu khó nên mỗi tháng Phát kiếm được hơn 15 triệu đồng từ tiền chạy xe. Trừ mọi khoản chi tiêu, mỗi tháng Phát để dành được gần 10 triệu đồng. Những tưởng Phát sẽ gửi khoản tiền tích cóp đó vào ngân hàng để hưởng lãi, nhưng anh lại cất tiền ở nhà vì nghĩ rằng có mỗi ít tiền, ngại đến ngân hàng để gửi. “Liệu 50 triệu em có nên gửi tiết kiệm ngân hàng hay không?”, Phát băn khoăn trao đổi với phóng viên.

Ảnh minh họa

Thực tế, 50 triệu - đây là số tiền không lớn nhưng cũng không hề nhỏ với nhiều người. Thế nhưng, chuyện đem 50 triệu đồng đi gửi ngân hàng thì không phải ai cũng nghĩ đến. Bởi họ đều có chung suy nghĩ như Phát, rằng số tiền nhỏ quá, gửi ngân hàng cảm thấy phiền hà; trong khi tiền lãi của 50 triệu cũng chẳng đáng là bao.

Có điều, nếu mỗi người tự tìm cho mình những lý do để trả lời cho việc tại sao phải gửi tiết kiệm, thì có lẽ mọi vướng mắc sẽ được giải đáp một cách thỏa đáng. Bởi trước hết, gửi tiết kiệm vừa an toàn, vừa có thể sinh lời từ đồng tiền đó như một phương thức kinh doanh mới gọi là “kinh doanh tiền mặt”. Trong khi nếu để 50 triệu đồng ở nhà, chẳng những không khiến đồng tiền sinh sôi mà bạn còn phải lo ngay ngáy việc bảo quản, cất giữ.

Thậm chí người gửi tiền còn được hưởng rất nhiều đặc quyền mà ngân hàng mang lại. Đơn cử, khi bạn cầm 50 triệu đồng gửi tiết kiệm thì bạn ngay lập tức trở thành thượng đế được rất nhiều ngân hàng săn đón. Bạn có quyền lựa chọn ngân hàng nào lãi cao mới gửi, dịch vụ tốt mới ở lại, thậm chí có quyền yêu cầu cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của mình. Theo kinh nghiệm của một số chuyên gia, các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa và nhỏ là nhóm các ngân hàng có mức lãi suất hấp dẫn, để thu hút khách hàng. Ngược lại, những ngân hàng có quy mô lớn thì cung cấp dịch vụ cao cấp cho khách hàng. Nhu cầu lựa chọn tham gia ngân hàng nào hoàn toàn do người gửi tiền quyết định.

Thí dụ, bạn chỉ cần 5 triệu đến VietinBank gửi sẽ được nhân viên tại đây tư vấn về lãi suất theo kỳ hạn. Nếu bạn chọn gửi kỳ hạn 1 tháng, lãi suất là 4,5%/năm. Suy ra, với 5 triệu đồng bạn sẽ nhận được khoản tiền lãi là 18.750 đồng/tháng. Nhưng nếu gửi với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 6,95%/năm thì bạn sẽ nhận được 29.000 đồng/tháng. Đó là tiền lãi của số tiền 5 triệu đồng khi gửi tiết kiệm, vậy với 50 triệu đồng bạn sẽ thu về gấp 10 lần. Đây chính là sự khác biệt giữa việc chọn để 50 triệu đồng ở nhà và đem gửi ngân hàng.

Với những so sánh nêu trên, có thể nói mỗi người không nên tự ti cho rằng số tiền nhỏ không đáng gửi ngân hàng mà luôn vạch rõ quan điểm, có bao nhiêu thì gửi bấy nhiêu (nếu số tiền đó hoàn toàn không cần dùng đến). Chưa kể, nếu để tiền trong nhà, bạn không chỉ không có đồng lãi nào, bên cạnh đó còn xảy ra nhiều rủi ro không mong muốn.

Nhìn chung, gửi tiết kiệm giống như bạn đã niêm phong tài khoản của mình vào một chiếc két sắt đặc biệt, nếu có xảy ra rủi ro cũng sẽ được bồi thường và đảm bảo quyền lợi tốt nhất. Tất cả việc bạn cần làm đó là lựa chọn một ngân hàng có uy tín, lãi suất tốt, phát triển bền vững…

Nói nhu vậy vì uy tín và năng lực của ngân hàng sẽ quyết định sự an toàn cho số tiền 50 triệu đồng gửi tiết kiệm của bạn. Hiện nay, nói đến sự uy tín là khách hàng sẽ nghĩ ngay đến các ngân hàng lớn trên thị trường. Những ngân hàng này có thể đứng vững trên thị trường, tiềm lực về kinh tế lớn và sự phát triển trong tương lai cao. Vì thế, nguy cơ phá sản, giải thể gần như không bao giờ xảy ra. Do đó, đây chính là lựa chọn thông minh nhất bạn nên ưu tiên.

Thế nhưng, khi quyết định gửi ngân hàng rồi cũng không nên dừng lại ở việc gửi đại mà cần biết cách gửi sao cho kín kẽ. Cụ thể, người gửi tiền tiết kiệm phải đến đúng ngân hàng gửi, không nhờ người gửi giúp, đứng tên giúp. Trong quá trình gửi tiết kiệm phải được ngân hàng chứng thực, có căn cứ bằng văn bản như sổ tiết kiệm. Thông tin tài khoản tiết kiệm của khách hàng được công nhận và công khai trên cổng thông tin, hệ thống của ngân hàng... Nếu xảy ra các phát sinh ngoài ý muốn, bạn có thể lấy đó là căn cứ để đảm bảo quyền lợi cho bản thân. Dù rằng đây chỉ là bước cẩn trọng (ít khi xảy ra) nhưng đối với người ít tiền, càng đảm bảo đúng quy trình, họ sẽ càng cảm thấy yên tâm và tin tưởng nơi mình gửi tiền hơn. Theo đó, đây cũng được cho là một sự chuẩn bị cho tương lai tốt đẹp hoàn hảo nhất cần nhiều người để ý hơn…

Ưu điểm của tiền gửi tiết kiệm

Khó có thể phủ nhận rằng mức độ an toàn của tiền gửi tiết kiệm là cao hơn rất nhiều so với các kênh đầu tư còn lại. Nhà đầu tư không phải đối mặt với nhiều rủi ro, hay phải ra các quyết định mạo hiểm nhưng vẫn nhận được khoản lợi nhuận khá hấp dẫn. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư không phải chịu nhiều áp lực từ thị trường cũng như có thể linh hoạt hơn trong việc sử dụng đồng vốn.

Tuy nhiên để hưởng lãi suất tối ưu thì người gửi tiền tiết kiệm phải đảm bảo được thời gian gửi như đã lựa chọn ban đầu. Nếu rút trước hạn, người gửi tiền sẽ không nhận được lãi suất như ước tính. Đồng thời, gửi tiền tiết kiệm tức là đồng ý để tiền đó cố định trong một khoảng thời gian dài, giá trị đồng tiền có thể tăng/giảm bởi yếu tố lạm phát thị trường. Nếu lạm phát tăng thì số tiền lãi và gốc thực tế bạn nhận được sẽ không còn giá trị cao như trước…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820