09:46 | 21/02/2019

Hà Nội: Phát triển công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản đến năm 2030

Văn phòng UBND TP. Hà Nội vừa ban hành Công văn số 1314/VP-KT, đề nghị sở, ngành liên quan đề xuất kế hoạch tổng thể phát triển công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản đến năm 2030.

Công văn nêu rõ, UBND TP. Hà Nội nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xin ý kiến xây dựng kế hoạch tổng thể phát triển công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản đến năm 2030. Trong đó cho biết, triển khai thực hiện Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 21/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp sinh học đến năm 2030, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng nội dung, lộ trình và nhiệm vụ phát triển công nghiệp lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030 của Đề án “Phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp”.

Theo đề án trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tập trung vào các nhóm chủ yếu: sản phẩm giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; sản phẩm phân hữu cơ vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, sản phẩm xử lý môi trường, thức ăn chăn nuôi...; sản phẩm sinh học phục vụ bảo quản chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản; vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi, thuốc thú y sinh học, kít sử dụng cho chẩn đoán, quản lý dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản và kiểm soát các chất cấm; thiết bị, dây chuyền thiết bị phục vụ sản xuất các sản phẩm sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp.... Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị đề xuất nội dung nghiên cứu khoa học công nghệ, phương hướng và giải pháp thực hiện các mục tiêu phù hợp với tình hình thực tế và địa phương.

Về việc trên, UBND TP. Hà Nội giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương nghiên cứu đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu, đề xuất UBND thành phố nội dung trên xong trước ngày 25/2/2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820