20:18 | 12/09/2019

Hà Nội và TP.HCM lọt top 20 điểm đến hàng đầu châu Á - Thái Bình Dương

Báo cáo Chỉ số điểm đến tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Mastercard cho thấy Hà Nội và TP.HCM nằm trong top 20 điểm đến hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

Theo đó, Hà Nội đứng vị trí thứ 15 và TP.HCM vị trí thứ 18 trong tổng số 161 thành phố khu vực được đưa vào xếp hạng, với tổng lượng khách qua đêm lên đến 8,9 triệu lượt, chi tiêu trung bình mỗi ngày lần lượt là 78 USD và 98 USD.

Du khách Hà Lan đến thăm TP.HCM - Ảnh: Lê Toàn

Báo cáo cũng công bố 5 điểm đến nổi tiếng nhất tại khu vực này đối với du khách quốc tế, gồm: Bangkok, Singapore, Kuala Lumpur, Tokyo và Seoul. Các thành phố này đã đón chào hơn một phần năm (22%) trong tổng số du khách đã đến thăm 161 thành phố và trung tâm hàng đầu của khu vực trong năm 2018.

Đây là số liệu theo Chỉ số điểm đến châu Á - Thái Bình Dương (APDI) của Mastercard, một tập hợp con của Chỉ số thành phố điểm đến toàn cầu (GDCI), được điều tra và công bố hàng năm, và đây là năm thứ 10.

Năm 2018, khu vực châu Á - Thái Bình Dương thu hút khoảng 342,2 triệu khách đến công tác và giải trí, tăng từ mức 159,1 triệu trong năm 2009, chiếm tỷ lệ tăng trưởng gộp 8,9%/năm trong giai đoạn này. Chi tiêu du lịch ở châu Á - Thái Bình Dương cùng giai đoạn cũng tăng hơn gấp đôi, từ 117,6 tỷ USD lên 281,1 tỷ USD, tương đương với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 10,2%.

Phó chủ tịch cấp cao mảng Dữ liệu và Dịch vụ khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Mastercard, Rupert Naylor cho biết: Trong khi các vấn đề kinh tế, địa chính trị, công nghệ và xã hội trên thế giới đã thay đổi đáng kể so với lần đầu tiên Mastercard đưa ra nghiên cứu này 10 năm trước, có một điều vẫn không thay đổi là lượng người mong muốn có thể khám phá thế giới bên ngoài biên giới đất nước của họ ngày một nhiều.

Với top 20 thành phố thu hút gần một nửa (49,8%) tổng số khách du lịch quốc tế đến 161 điểm đến được xếp hạng trong Chỉ số điểm đến châu Á - Thái Bình Dương, điều quan trọng là số lượng du khách tăng liên tục không chỉ tác động đến các thành phố và điểm đến một cách tích cực, mà còn có cả những thách thức. Điều này trang bị cho chính phủ, doanh nghiệp và ngành du lịch toàn cầu những thông tin cần thiết để phục vụ tốt hơn cho cư dân và du khách của họ.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850