09:36 | 18/09/2019

Hải Châu xóa nghèo bền vững

Chỉ thị số 40 tác động sâu sắc đến các cấp ủy, chính quyền địa phương, tạo nhận thức rõ rệt hơn về vai trò của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm, ổn định an sinh xã hội, xây dựng đô thị văn minh ở địa phương.

Khi “cánh tay nối dài” dẫn vốn ưu đãi tới người nghèo
Lan tỏa giá trị nhân văn trong chính sách tín dụng
Người huyện nghèo đi xuất khẩu lao động được vay 100% vốn ưu đãi tại NHCSXH

Thời gian qua, NHCSXH quận Hải Châu bám sát mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quận để tập trung cho vay đúng đối tượng thụ hưởng. Để làm được điều đó, NHCSXH quận Hải Châu đẩy mạnh phối hợp chặt chẽ với UBND các phường, các cấp hội nhận ủy thác cho vay, tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp. Qua đó, nhanh chóng đưa đồng vốn tín dụng ưu đãi đến tay hộ nghèo và các đối tượng chính sách, góp phần cải thiện đời sống nhân dân, ổn định xã hội, bảo đảm trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Ảnh minh họa

5 năm triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng trên địa bàn quận Hải Châu đã làm thay đổi căn bản nhận thức về tín dụng chính sách xã hội của các cấp ủy, chính quyền; cả hệ thống chính trị vào cuộc quyết liệt trong chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tín dụng chính sách. Trên cơ sở đó, tạo sự thống nhất, đồng thuận toàn xã hội trong thực hiện các chủ trương, chính sách, các mục tiêu của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

Hoạt động tín dụng chính sách trong thời gian qua tại quận Hải Châu được sự quan tâm hỗ trợ nguồn lực của Trung ương và thành phố tăng cao. Đặc biệt, nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH từ khi có Chỉ thị 40 đến nay tăng 10,587 tỷ đồng, chiếm 4% tổng số nguồn vốn. Đến nay, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách gần 266 tỷ đồng, tăng 68% so với năm 2014; tổng dư nợ gần 265,3 tỷ đồng, với gần 9.500 hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ. Giúp trên 15.000 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được tiếp cận vốn NHCSXH, hơn 1.000 hộ vượt qua ngưỡng nghèo, góp phần trang trải chi phí học tập cho 1.200 học sinh, sinh viên đi học tại các trường, thu hút và tạo việc làm thường xuyên cho 6.000 lao động, xây dựng trên 50 căn nhà cho hộ nghèo, đối tượng chính sách, hàng ngàn lượt hộ mới thoát nghèo, cận nghèo được vay vốn thêm một chu kỳ sản xuất kinh doanh, góp phần giảm đáng kể tỷ lệ hộ tái nghèo…

Bà Nguyễn Thị Mai Hoa, Phó Giám đốc NHCSXH Đà Nẵng cho hay, có được kết quả đó, chính nhờ việc tích cực chuyển tải tín dụng chính sách đến 100% phường trong toàn quận. Qua đó, tạo điều kiện cho người nghèo, các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận với vốn một cách thuận lợi và kịp thời. Chất lượng tín dụng được duy trì ổn định và được cải thiện rõ rệt.

Theo bà Hoa, bằng các giải pháp đồng bộ và sự quyết liệt của cấp ủy, chính quyền địa phương, sự phối hợp đồng bộ giữa NHCSXH và các tổ chức hội đoàn thể làm ủy thác tập trung thu hồi nợ quá hạn. Đặc biệt, thu được nhiều món nợ xấu tồn đọng, kiềm chế tối đa nợ quá hạn phát sinh, giảm nợ quá hạn qua hàng năm.

Bên cạnh đó, hoạt động của Ban Đại diện HĐQT NHCSXH quận đã được củng cố, kiện toàn kịp thời, đến nay toàn quận có 13/13 Chủ tịch UBND phường tham gia Ban Đại diện. Điều này đã góp phần nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cấp phường đối với hoạt động tín dụng chính sách tại cơ sở.

Có thể nói, Chỉ thị số 40 tác động sâu sắc đến các cấp ủy, chính quyền địa phương, tạo nhận thức rõ rệt hơn về vai trò của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm, ổn định an sinh xã hội, xây dựng đô thị văn minh ở địa phương.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670