16:37 | 12/04/2018

Hạn chế tối đa xây dựng các công trình thấp tầng tại một số khu vực TP.Hà Nội

Thủ tướng Chính phủ vừa có ý kiến về việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung TP.Hạ Long
Sức hút BĐS ngoại thành nhờ quy hoạch đồng bộ
TP.Hồ Chí Minh ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018

Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ giao UBND thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan nghiên cứu quy hoạch các khu đô thị hiện đại, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực: Đông Anh, Gia Lâm, Yên Viên và Long Biên, hạn chế tối đa việc xây dựng các công trình thấp tầng góp phần giảm tải dân số trong khu vực nội đô lịch sử từ 1,26 triệu dân xuống còn 0,8 triệu dân theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Ảnh minh họa

Đồng thời, UBND thành phố Hà Nội thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch tại khu vực các xã: Xuân Canh, Mai Lâm, Đông Hội, huyện Đông Anh để đáp ứng yêu cầu xây dựng Trung tâm Hội chợ triển lãm quốc gia và khu vực phụ trợ như ý kiến của Bộ Xây dựng và tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 6, Mục 3.2, Phần III Tổ chức thực hiện của Quy định quản lý ban hành kèm theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 27.728 28.059 31.543 32.049 208,20 212,17
BIDV 22.740 22.810 27.745 28.062 31.573 32.039 209,01 212,11
VietinBank 22.727 22.807 27.729 28.107 32.508 32.068 209,11 212,51
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.730 28.091 31.673 32.085 209,53 212,26
ACB 22.740 22.810 27.755 28.102 31.776 32.094 209,70 212,33
Sacombank 22.729 22.821 28.781 28.135 31.754 32.111 209,58 212,62
Techcombank 22.725 22.810 27.638 28.348 31.948 32.789 208,69 214,15
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.689 28.150 32.708 32.131 209,27 212,95
DongA Bank 22.740 22.810 27.770 28.090 31.690 32.070 208,40 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
36.700
37.100
Vàng nữ trang 9999
36.350
36.950