22:37 | 07/03/2018

Hoạt động đầu tư của Tập đoàn MUFG và BTMU tại Việt Nam được đánh giá cao

Ngày 7/3/2018, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam, Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã có buổi tiếp ông Hiroshi Watanabe – Cố vấn đặc biệt của Chủ tịch Tập đoàn Tài chính Mitsubishi UFJ (MUFG) Nhật Bản và ông Koji Ito – Tổng Giám đốc Ngân hàng Tokyo – Mitsubishi (BTMU) Chi nhánh Hà Nội.

BTMU chi nhánh TP.HCM được triển khai dịch vụ môi giới tiền tệ
BTMU sẵn sàng hỗ trợ quá trình tái cơ cấu và xử lý nợ xấu của Việt Nam
VietinBank: Cộng hưởng giá trị từ BTMU

Thay mặt Ban Lãnh đạo NHNN, Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng chào mừng đoàn công tác của Tập đoàn MUFG Nhật Bản do ông Hiroshi Watanabe - Cố vấn đặc biệt của Chủ tịch Tập đoàn dẫn đầu sang thăm và làm việc tại NHNN Việt Nam và hy vọng chuyến thăm lần này sẽ góp phần thúc đẩy hơn nữa quan hệ hợp tác giữa hai bên.

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng tiếp Cố vấn đặc biệt của Chủ tịch Tập đoàn MUFG

Ông Hiroshi Watanabe hiện là Chủ tịch Viện các vấn đề về Tiền tệ Quốc tế (IMA), Cố vấn đặc biệt của Chủ tịch Tập đoàn MUFG Nhật Bản. Ngoài ra, ông Hiroshi Watanabe còn là nguyên Thống đốc, Chủ tịch Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), nguyên Thứ trưởng Bộ Tài chính Nhật Bản.

Tại buổi tiếp, ông Hiroshi Watanabe chuyển lời chúc Tết tới Ban Lãnh đạo NHNN Việt Nam cũng như chúc mừng những thành tựu mà NHNN Việt Nam đã đạt được trong năm vừa qua. Ông Hiroshi Watanabe đã trao đổi với Phó Thống đốc về tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu, cập nhật biến động kinh tế vĩ mô của các quốc gia Châu Á và Châu Đại Dương đặc biệt là thách thức, khó khăn thương mại đến từ những thay đổi lớn trong điều hành chính sách kinh tế của Tổng thống Mỹ Donald Trump.

Về phần mình, Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng cũng trao đổi quan điểm của NHNN Việt Nam về những thay đổi, khó khăn, thuận lợi trước và khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại. NHNN Việt Nam coi ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát là ưu tiên hàng đầu, tạo nền tảng cho quá trình tăng trưởng bền vững, lâu dài, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới, sẽ phải chịu ảnh hưởng ngày càng nhiều các cú sốc từ bên ngoài thông qua tỷ giá, dòng vốn đầu tư, dòng thương mại... 

Đặc biệt, NHNN Việt Nam thường xuyên theo dõi, bám sát diễn biến thị trường trong và ngoài nước để kịp thời điều chỉnh tỷ giá, tránh biến động quá mức, gây ảnh hưởng tâm lý thị trường, đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam đang dần linh hoạt tỷ giá. 

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng nhấn mạnh thành công trong điều hành của NHNN Việt Nam là nhờ sự phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành khác thông qua sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ để điều hành chính sách tiền tệ hài hòa với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác.

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã hoan nghênh và đánh giá cao những hoạt động đầu tư của Tập đoàn MUFG nói chung hay BTMU nói riêng trong thời gian vừa qua và hy vọng trong thời gian tới MUFG sẽ tiếp tục thúc đẩy cho vay vốn đối với các dự án đầu tư có hiệu quả hơn nữa tại Việt Nam và khẳng định trong phạm vi lĩnh vực phụ trách, sẽ quan tâm và hỗ trợ MUFG để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong hoạt động đầu tư cho vay vốn tại Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580