18:27 | 11/01/2019

Huy động vốn và tín dụng được kỳ vọng tăng trưởng ổn định

Dự báo về tốc độ trưởng tín dụng năm 2019, các TCTD kỳ vọng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng tăng trưởng bình quân 15,27% tính đến cuối năm 2019, trong đó tín dụng VND luôn được kỳ vọng tăng trưởng nhanh hơn so với tín dụng ngoại tệ.

Mặt bằng lãi suất ổn định

Trong năm 2018, sự phục hồi chậm và tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro của nền kinh tế thế giới, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung diễn biến phức tạp, chính sách thắt chặt tiền tệ của FED và nhiều ngân hàng trung ương trên thế giới… đã ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế Việt Nam.

Tuy nhiên, dưới sự điều hành sát sao, quyết liệt của Chính phủ cùng nỗ lực của các Bộ, Ban, ngành, địa phương, kinh tế của nước ta tiếp tục chuyển biến tích cực và đạt nhiều kết quả khả quan với tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước đạt 7,08%, cao nhất trong vòng 10 năm và lạm phát được kiểm soát ở mức thấp (3,54%).

Ảnh minh họa

Theo kết quả điều tra mới nhất của Vụ Dự báo thống kê (NHNN Việt Nam), trong năm 2018, ngành Ngân hàng đạt được kết quả tích cực. Mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm hơn so với năm trước nhưng đa số các tổ chức tín dụng (88% TCTD) đánh giá tình hình kinh doanh của đơn vị trong năm 2018 được cải thiện hơn, trong đó 35% nhận định cải thiện nhiều; nhu cầu của khách hàng về sử dụng sản phẩm dịch vụ gia tăng; rủi ro hệ thống khách hàng tổng thể có xu hướng ổn định; thanh khoản và mặt bằng lãi suất ổn định, tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng ở mức thấp…

Đây là cơ sở để các TCTD lạc quan hơn về triển vọng kinh doanh của ngành Ngân hàng trong năm 2019.

Tình hình kinh doanh cải thiện

Theo đánh giá của các TCTD trong năm 2018 và dự kiến cho năm 2019, môi trường kinh doanh của các TCTD đã và đang tiếp tục được cải thiện mạnh mẽ, trong đó 2 nhân tố chủ quan “Chính sách và dịch vụ chăm sóc khách hàng của các TCTD” cùng với “Khả năng sáng tạo, cải tiến sản phẩm của TCTD” và 2 nhân tố khách quan “Cầu của nền kinh tế đối với sản phẩm dịch vụ của TCTD” và “Điều kiện kinh doanh và tài chính của khách hàng” được nhận định và kỳ vọng cải thiện.

Nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có sự gia tăng nhanh trong năm 2018 và được kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng nhanh hơn trong năm tới, trong đó nhu cầu vay vốn tiếp tục được kỳ vọng tăng trưởng cao nhất. Dự báo trong năm 2019, 77,6% TCTD kỳ vọng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng tăng so với năm 2018, trong đó nhu cầu vay vốn được đa số các TCTD kỳ vọng tăng mạnh (80,7% TCTD kỳ), tiếp đến là nhu cầu gửi tiền, dịch vụ thanh toán với mức kỳ vọng lần lượt là 66% và 64%.

Rủi ro tổng thể của các nhóm khách hàng trong năm 2018 được đánh giá có xu hướng ổn định hơn so với năm 2017 với 66% TCTD nhận định ở mức bình thường, 16,5% nhận định tăng nhẹ và 17,7% nhận định giảm. Dự báo trong năm 2019, 63,5% TCTD nhận định rủi ro tổng thể của các nhóm khách hàng tiếp tục duy trì ở mức ổn định, 15,3% TCTD dự báo giảm, và 21,2% TCTD lo ngại rủi ro tăng.

Trên cơ sở các yếu tố khách quan và chủ quan, 86% TCTD đánh giá tình hình kinh doanh của đơn vị mình được cải thiện hơn trong năm 2018 so với cuối năm 2017 và dự báo trong năm 2019, khoảng 88% TCTD kỳ vọng tình hình kinh doanh tiếp tục cải thiện hơn so với năm 2018, trong đó có khoảng 35% TCTD dự báo tình hình kinh doanh sẽ “cải thiện nhiều”.

Thanh khoản ổn định, nợ xấu có xu hướng giảm

Dự báo trong năm 2019, đa số các TCTD kỳ vọng thanh khoản của hệ thống ngân hàng cả năm 2019 tiếp tục diễn biến khả quan đối với cả VND và ngoại tệ.

Các TCTD cho biết tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng được giữ ở mức thấp trong năm 2018 và có xu hướng giảm trong năm 2019.

Mặt bằng lãi suất tiền gửi - cho vay được các TCTD kỳ vọng tiếp tục duy trì xu hướng ổn định trong năm 2019.

Dự báo về khả năng huy động vốn trong năm 2019, các TCTD kỳ vọng huy động vốn tăng trưởng bình quân 13,9%, trong đó tốc độ tăng trưởng huy động vốn VND tăng nhanh hơn so với huy động vốn ngoại tệ.

Dự báo về tốc độ trưởng tín dụng năm 2019, các TCTD kỳ vọng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng tăng trưởng bình quân 15,27% tính đến cuối năm 2019, trong đó tín dụng VND luôn được kỳ vọng tăng trưởng nhanh hơn so với tín dụng ngoại tệ.

Thị trường lao động, việc làm của ngành ngân hàng tiếp tục sôi động với 70,93% TCTD cho biết đã tăng thêm lao động trong năm 2018 so với năm 2017; 20,93% TCTD giữ nguyên số lao động và 8,14% TCTD đã cắt giảm lực lượng lao động, cao hơn tỷ lệ 3,2% dự kiến. Dự kiến đến cuối năm 2019 so với cuối năm 2018, 76,74% TCTD dự kiến sẽ tăng lao động; 18,61% TCTD dự kiến giữ nguyên lao động và có 4,65% TCTD dự kiến cắt giảm lực lượng lao động trong năm 2019.

Như vậy, với những diễn biến tích cực từ thị trường tiền tệ trong năm 2018, các TCTD kỳ vọng ngành Ngân hàng tiếp tục cải thiện trong năm 2019, các chính sách điều hành của NHNN và Chính phủ trong năm 2019 tiếp tục giữ ổn định lạm phát và đảm bảo nhu cầu vốn cho nền kinh tế, qua đó hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620