14:59 | 19/06/2017

IMF khuyến nghị Nhật nên tiếp tục kích thích tài khóa và nới lỏng tiền tệ

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hôm thứ Hai đã kêu gọi Nhật Bản tránh rút lại chính sách kích thích tài chính và duy trì chính sách tiền tệ dễ dãi để thúc đẩy tăng trưởng và đạt được lạm phát cao hơn.

BOJ tiếp tục duy trì chính sách kích thích dù áp lực "rút lui" tăng cao
NHTW Nhật chưa thể thu hồi kích thích tiền tệ trong giai đoạn này

Tỷ giá thực tế phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế trong trung hạn nhưng cán cân vãng lai của Nhật năm ngoái đã hơi mạnh hơn so với các nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế.

“Việc các biện pháp hỗ trợ tài chính sẽ kết thúc vào năm 2018 theo quy định hiện tại cùng với việc nhu cầu nước ngoài mở rộng nhỏ hơn sẽ làm giảm mức tăng trưởng xuống thấp hơn một nửa so với năm 2017”, IMF cho biết trong bản đánh giá hàng năm về nền kinh tế Nhật Bản.

“Nếu không có thêm chi tiêu, các điều kiện tài chính có thể bị thu hẹp vào năm 2018-20 do việc tăng thuế tiêu dùng dự kiến vào tháng 10/2019”.

Nhật Bản cũng cần đẩy mạnh cải cách để tăng năng suất, đa dạng hóa thị trường lao động và tăng đầu tư của công ty, IMF cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 26.998 27.320 30.490 30.979 200,27 204,10
BIDV 22.695 22.765 27,093 27.335 30.755 31.029 202,12 203,88
VietinBank 22.690 22.770 27.093 27.359 30.514 30.942 200.89 203.53
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.680 22.770 26.957 27.308 30.429 30.825 201,44 204,06
ACB 22.700 22.770 26.892 27.297 30.431 30.913 200,95 204,65
Sacombank 22.695 22.776 27.023 27.383 30.522 30.882 201,49 204,55
Techcombank 22.680 22.780 26.742 27.379 30.134 30,926 200,21 204,91
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.740 27.297 30.708 31.019 19885 203,20
DongA Bank 22.700 22.770 26.950 27.360 30.420 30.880 201,00 204,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.720
36.120
Vàng nữ trang 9999
35.420
36.120