10:00 | 12/10/2018

IMF và WB công bố Chương trình Bali Fintech

Tại Hội nghị thường niên đang diễn ra ở Bali, Indonesia, hai định chế tài chính quốc tế IMF và WB đã công bố Chương trình Bali Fintech Agenda nhằm giúp các nước thành viên khai thác được các lợi ích và cơ hội từ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tài chính (Fintech) hiện nay, thúc đẩy hợp tác quốc tế, đồng thời giúp quản lý được các rủi ro liên quan.

Ảnh minh họa

Chương trình nghị sự này đề xuất một khuôn khổ các vấn đề trọng yếu nhất mà các quốc gia nên xem xét trong các cuộc thảo luận chính sách trong nước trong vấn đề Fintech.

Tại sự kiện công bố chương trình này, bà Christine Lagarde - Giám đốc điều hành IMF cho biết: “Hiện có khoảng 1,7 tỷ người trưởng thành trên thế giới không được tiếp cận với các dịch vụ tài chính. Tất cả các nước đang cố gắng gặt hái những lợi ích, đồng thời giảm thiểu các rủi ro của Fintech. Nhưng muốn thành công, chúng ta cần sự hợp tác quốc tế lớn hơn để đảm bảo Fintech đem lại lợi ích tất cả mọi người. Chương trình này cung cấp một khuôn khổ hữu ích cho các quốc gia để đánh giá các lựa chọn chính sách sao cho thích ứng và phù hợp với các hoàn cảnh và ưu tiên riêng của mình”.

Chắt lọc từ kinh nghiệm của chính các thành viên, chương trình nghị sự này của IMF/WB bao gồm 12 yếu tố sau: Đón nhận triển vọng của Fintech; Cho phép các công nghệ mới trong cung cấp dịch vụ tài chính; Tăng cường cạnh tranh và cam kết để cho các thị trường có thể cạnh tranh tự do và mở; Nuôi dưỡng Fintech để thúc đẩy tài chính toàn diện và phát triển thị trường tài chính; Giám sát chặt chẽ sự phát triển của Fintech;

Áp dụng Khung pháp lý và Thực tiễn giám sát để phát triển hệ thống tài chính đảm bảo trật tự và ổn định; Bảo vệ tính toàn vẹn của hệ thống tài chính; Hiện đại hóa khung pháp lý để cung cấp môi trường pháp lý thuận lợi; Đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính và tiền tệ trong nước;

Phát triển cơ sở hạ tầng tài chính và dữ liệu mạnh mẽ để duy trì lợi ích của Fintech; Khuyến khích hợp tác quốc tế và chia sẻ thông tin để có được một khung pháp lý hiệu quả; Tăng cường giám sát chung của hệ thống tài chính tiền tệ quốc tế.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.385 25.955 26.714 29.234 29.702 208,02 216,21
BIDV 23.265 23.385 26.074 26.817 29.221 29.722 212,72 218,11
VietinBank 23.256 23.386 26.080 26.815 29.163 29.803 213,03 219,53
Agribank 23.275 23.365 26.102 26.500 29.272 29.754 212,37 216,22
Eximbank 23.260 23.370 26.090 26.449 29.328 29.732 213,56 216,51
ACB 23.255 23.375 26.113 26.472 29.395 29.725 213,84 216,78
Sacombank 23.227 23.380 26.101 26.562 29.358 29.764 212,85 217,40
Techcombank 23.240 23.380 25.840 26.703 28.988 29.865 212,03 219,31
LienVietPostBank 23.250 23.370 26.026 26.507 29.355 29.793 213,07 217,02
DongA Bank 23.280 23.370 26.110 26.420 29.340 29.710 210,10 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.370
37.590
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.370
37.570
Vàng SJC 5c
37.370
37.590
Vàng nhẫn 9999
37.430
37.830
Vàng nữ trang 9999
36.970
37.570