15:00 | 18/05/2018

iPhone X dùng pin năng lượng mặt trời giá gần 5.000 USD

Phiên bản iPhone X Tesla được chế tác với mặt sau là tấm pin mặt trời cùng kim loại quý hiếm, bán ra với số lượng giới hạn.

iPhone Xs sẽ có giá rẻ hơn bản cũ 100 USD
YouTube trên iPhone X đã hỗ trợ xem video HDR
iPhone X Plus và iPhone giá rẻ lộ mô hình 3D

Công ty chế tác đồ trang sức Caviar của Nga ra mắt phiên bản iPhone X Tesla với đặc trưng là tấm pin năng lượng mặt trời chiếm hơn 2/3 diện tích lưng máy thay cho mặt kính cường lực. 

Tấm pin có thể sạc cho iPhone X khi môi trường có ánh sáng. Bề mặt của nó được bảo vệ bởi kính chống sốc. Tính năng sạc không dây trên máy cũng bị loại bỏ.

Caviar đưa vào mặt sau chất liệu carbon giúp máy nhẹ nhưng bền hơn, trong khi giữ nguyên khung viền thép. Phía trên còn được gắn vàng nguyên khối 24k kèm dùng chữ Tesla và nhấn mạnh là phiên bản giới hạn (Limited Edition).

Với thiết kế mới, iPhone X Tesla có độ dày lên tới 16,2 mm, trong khi phiên bản gốc chỉ 7,7 mm. Dòng chữ "Made on Earth by human" cũng được khắc trên thân máy. Đây là cụm từ được Elon Musk, CEO của Tesla, in trên bảng mạch của Tesla Roadster và gửi vào không gian bằng tên lửa Falcon Heavy của SpaceX.

Mỗi phiên bản iPhone X Tesla bán ra đều được đánh số thứ tự. Ban đầu, Caviar chỉ sản xuất 99 chiếc nhưng sau đó tăng lên 999 do "nhu cầu lớn từ phía người dùng".

Theo đại diện hãng chế tác, smartphone lấy cảm hứng từ Nikola Tesla, Steve Jobs và Elon Musk. Thậm chí, phiên bản đầu tiên của chiếc iPhone này sẽ tặng cho Elon Musk.

iPhone X Tesla có hai phiên bản bộ nhớ 64 GB và 256 GB tương tự iPhone X thông thường, bán ra với giá 4.064 USD và 4.847 USD tương ứng. Máy được đặt trong hộp lớn bằng gỗ quý.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620