16:34 | 11/06/2018

Khai mạc Đại hội VI Công đoàn Ngân hàng Việt Nam nhiệm kỳ 2018 – 2023

Trong 2 ngày 11-12/6/2018, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam tổ chức Đại hội lần thứ VI, nhiệm kỳ 2018 – 2023.

Những hoạt động nổi bật của Công đoàn NHVN nhiệm kỳ vừa qua
Dấu ấn một chặng đường
Công đoàn Ngân hàng Việt Nam: Điểm sáng trong công tác an sinh – xã hội

Tham dự Đại hội có 437 đại biểu chính thức đại diện cho gần 16 vạn cán bộ, công nhân viên chức, lao động ngành Ngân hàng.

Trong ngày làm việc đầu tiên, Đại hội đã thông qua chương trình, quy chế làm việc của Đại hội; nghe báo cáo kiểm điểm Ban chấp hành Công đoàn Ngân hàng Việt Nam khóa V, báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu và báo cáo cấu tạo Ban chấp hành Công đoàn NHNN khoá VI; Đề án nhân sự đại biểu dự Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII...

Cũng trong ngày đầu tiên, các đại biểu tham dự Đại hội đã chia tổ thảo luận về nhân sự Ban chấp hành Công đoàn Ngân hàng Việt Nam khoá VI và đại biểu đi dự Đại hội XII Công đoàn Việt Nam; Thảo luận Văn kiện Đại hội VI Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Văn kiện Đại hội XII Công đoàn Việt Nam.

Tại Đại hội, các đại biểu đã biểu quyết thông qua cơ cấu, thành phần đoàn đại biểu dự Đại hội XII Công đoàn Việt Nam; biểu quyết số lượng Uỷ viên Ban chấp hành Công đoàn Ngân hàng Việt Nam khoá VI.

Ngày mai (12/6), Đại hội tiếp tục làm việc để thông qua Báo cáo của Ban chấp hành Công đoàn Ngân hàng Việt Nam khoá V; công bố các quyết định khen thưởng; bầu Ban chấp hành Công đoàn Ngân hàng Việt Nam khoá VI và nhiều nội dung khác.

Thông tin về diễn biến của Đại hội Công đoàn Ngân hàng Việt Nam lần thứ VI, nhiệm kỳ 2018 – 2023 sẽ tiếp tục được cập nhật trên thoibaonganhang.vn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700