10:35 | 26/06/2017

Khu dân cư Picenza Mỹ Hưng có dân số dự kiến từ 2000 đến 2500 người

Đó là nội dung nằm trong Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu dân cư mới Picenza Mỹ Hưng, tỷ lệ 1/500, tại phường Trung Hưng và Xã Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây vừa được UBND TP Hà Nội ban hành.

Duyệt quy hoạch hai bên tuyến đường kết nối khu vực phát triển đô thị phía Tây huyện Thanh Trì
Hà Nội duyệt quy hoạch hai bên tuyến đường nối QL1A - QL1B khu vực Văn Điển
Hà Nội: Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu di dân TĐC các xã Uy Nỗ, Cổ Loa

Theo quyết định, quy mô lập quy hoạch khu dân cư trên có tổng diện tích đất nghiên cứu lập quy hoạch gần 34,1ha; dân số quy hoạch dự kiến 2000 đến 2500 người. Tính chất của khu dân cư này là phát triển đô thị với mật độ thấp trên cơ sở đô thị hóa các khu dân cư làng xóm cũ. Phát triển xây dựng nhà ở mới tập trung đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. 

Ảnh minh họa

Phát triển đô thị theo nền địa hình tự nhiên hài hòa với cảnh quan làng xóm đô thị và vùng nông nghiệp sinh thái (trồng cây ăn quả). Tổ chức các khu cây xanh công viên kết hợp vườn cây xanh nông nghiệp đan xen giữa các cụm nhà ở, tạo nên một khu vực đô thị có mật độ cây xanh cao, hài hòa với cảnh quan chung khu vực.

UBND thành phố yêu cầu Công ty cổ phần Picenza Mỹ Hưng có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định và tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu dân cư mới Picenza Mỹ Hưng, tỷ lệ 1/500 theo đúng nhiệm vụ được phê duyệt, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ duyệt, quy hoạch chung thị xã Sơn Tây (lồng ghép đô thị vệ tinh Sơn Tây) đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 được duyệt. 

Đồng thời, phối hợp với sở, ngành liên quan, UBND thị xã Sơn Tây, UBND phường Trung Hưng và UBND xã Thanh Mỹ triển khai công tác lập quy hoạch chi tiết theo quy định.

UBND thành phố yêu cầu UBND thị xã Sơn Tây, UBND phường Trung Hưng và UBND xã Thanh Mỹ có trách nhiệm tạo điều kiện cho Công ty cổ phần Picenza Mỹ Hưng và đơn vị tư vấn trong quá trình triển khai lập quy hoạch để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và thời gian lập đồ án quy hoạch theo đúng quy định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330