09:11 | 15/05/2018

KIA Cerato phiên bản SMT mới có giá 499 triệu đồng

Nhằm mang đến thêm nhiều lựa chọn và tạo điều kiện cho khách hàng mong muốn sở hữu mẫu sedan phân khúc C, trong tháng 5/2018, Kia Việt Nam giới thiệu Cerato SMT mới với giá bán hấp dẫn từ 499 triệu đồng, tiếp tục xác lập mức giá thấp nhất phân khúc C.

Là một trong những mẫu xe thành công nhất của Kia trên thị trường toàn cầu, Cerato liên tiếp nằm trong Top 10 xe bán chạy nhất Việt Nam (VAMA) với doanh số bán doanh số cộng dồn tính đến thời điểm hiện tại là 32.000 xe, đạt trung bình 800 xe/tháng. 

Với phiên bản mới SMT, Kia Cerato vẫn giữ nguyên thiết kế hiện đại, trẻ trung vốn có. Phần đầu xe với lưới tản nhiệt hình mũi hổ đặc trưng, đèn pha Halogen dạng thấu kính với đèn LED ban ngày, cụm đèn sau dạng LED, mâm đa chấu kích thước 17 inch.

Về động cơ, xe vẫn sử dụng động cơ tương tự phiên bản 1.6 MT tiêu chuẩn mang đến khả năng vận hành và tiết kiệm nhiên liệu tối ưu. Với hệ thống lựa chọn chế độ vận hành linh hoạt trên Cerato, khách hàng có thể lựa chọn 01 trong 02 chế độ lái: ‪‎‪Sport, ‪Normal. Các chế độ này thiết lập những thông số khác nhau của động cơ, hộp số cũng như trợ lực tay lái, nhằm mang lại sự thích ứng của người lái với các điều kiện sử dụng khác nhau.

Về nội thất, xe được trang bị ghế ngồi bọc da cao cấp, kính lái tự động 1 chạm, điều hòa tự động 2 vùng độc lập, cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau, CD tích hợp Bluetooth và trang bị âm thanh 6 loa. Về trang bị an toàn, ở phiên bản này xe được trang bị an toàn với hỗ trợ phanh ABS, EBD và 2 túi khí.

Cũng trong tháng 5/2018, Kia Cerato có thêm 3 tùy chọn màu sắc mới theo phong cách “dual tone” thời thượng hứa hẹn mang đến cho khách hàng yêu thích thời trang luồng gió mới trong phân khúc Sedan hạng C.

Ngoài ra, với dịch vụ bảo hành bảo dưỡng chuyên nghiệp cùng hệ thống phân phối trên toàn quốc, khách hàng hoàn toàn có thể an tâm khi sở hữu mẫu sedan tiện nghi công nghệ cùng mức chi phí sử dụng hợp lý.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300