14:30 | 13/04/2018

Kienlongbank: Kiểm tra tiền gửi tiết kiệm bằng QR code

Từ ngày 12/4/2018, khách hàng có sổ tiết kiệm của Kienlongbank hoàn toàn có thể chủ động tra cứu thông tin và kiểm tra thẻ tiết kiệm thông qua QR Code mọi lúc mọi nơi.

Bà Trần Tuấn Anh giữ chức vụ Quyền Tổng giám đốc Kienlongbank
Kienlongbank trao tặng 7.450 phần quà Tết
Kienlongbank được phép mở thêm 17 chi nhánh và phòng giao dịch

Theo đó, Kienlongbank sẽ áp dụng in mã QR Code trên thẻ tiết kiệm cho các khách hàng mới, đồng thời với các khách hàng đang sở hữu thẻ tiết kiệm hiện tại, Ngân hàng sẽ tiến hành in bổ sung mã QR Code khi khách hàng đến Ngân hàng giao dịch.

Khách hàng có thể kiểm tra thông tin thẻ tiết kiệm mọi lúc mọi nơi, thông qua thiết bị di động thông minh kết nối internet

Trước đó, Kienlongbank đã áp dụng mã QR Code đơn giản trên danh thiếp, các ấn phẩm, vật phẩm quảng cáo và truyền thông của Ngân hàng, tạo điều kiện cho khách hàng truy cập ngay vào website Ngân hàng để tìm hiểu thông tin về sản phẩm, dịch vụ Kienlongbank nhanh chóng và hiệu quả.

Việc triển khai in mã QR Code lên thẻ tiết kiệm không chỉ giúp khách hàng kiểm tra, xác thực các thông tin in trên thẻ tiết kiệm có khớp đúng với thông tin (số thẻ, số tài khoản, chủ sở hữu, ngày mở, ngày đến hạn, số dư hiện tại, lãi suất…) được cập nhật trên hệ thống của Ngân hàng hay không, mà còn cho biết trạng thái của thẻ tiết kiệm có đang bị phong tỏa hay cầm cố không.

Mã QR Code giúp khách hàng có thể kiểm tra thông tin thẻ tiết kiệm mọi lúc mọi nơi, thông qua thiết bị di động thông minh kết nối internet, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và công sức. Đồng thời, việc này cũng giúp minh bạch hóa thông tin và khách hàng hoàn toàn có thể an tâm về việc gửi tiết kiệm tại Kienlongbank.

Bà Trần Tuấn Anh – Quyền Tổng Giám đốc Kienlongbank cho biết: “Kienlongbank là một trong những ngân hàng tiên phong sử dụng mã QR code để tra cứu thông tin thẻ tiết kiệm của khách hàng. Với tính năng này sẽ giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra bất kỳ thông tin liên quan thẻ tiết kiệm đang giao dịch tại Kienlongbank, tạo sự an tâm, tin tưởng vững chắc, thuận tiện giao dịch mọi lúc mọi nơi. Đây là một bước tiến mới trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các sản phẩm cho khách hàng của Ngân hàng, đáp ứng đa dạng mọi nhu cầu của khách hàng, đảm bảo mục tiêu hoạt động: An toàn – Bền vững”.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800