15:33 | 26/07/2019

Làm thế nào để sử dụng dịch vụ ngân hàng một cách thông minh?

Với việc đưa ra nhiều gói dịch vụ và giải pháp đa dạng từ các ngân hàng, người tiêu dùng đang có những cơ hội để đưa ra quyết định chi tiêu thông minh, tiết kiệm và đảm bảo an toàn hơn mà không cần phải quá lo lắng về các mức phí dịch vụ.

Trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, việc chi tiêu không dùng tiền mặt cũng như sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng trở nên phổ biến, giúp cho khách hàng tiết kiệm được thời gian, công sức và đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, một số khách hàng vẫn còn băn khoăn, lo ngại về các loại phí liên quan đến sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.

Câu hỏi được nhiều người quan tâm là “Làm thế nào để sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng với chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo an toàn?”

VietinBank cung cấp các gói sản phẩm tiện ích, an toàn cho khách hàng

Thực tế, hầu hết các ngân hàng hiện nay đều đưa ra các chính sách ưu đãi thông qua các gói sản phẩm toàn diện để thu hút khách hàng, qua đó tiết kiệm tối đa chi phí giao dịch qua tài khoản. Trong đó, có thể kể đến các gói sản phẩm, dịch vụ, tiện ích của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank).

Với gói tài khoản thanh toán Vbiz, Vsuper, khách hàng được miễn phí hầu hết các dịch vụ đi kèm trong gói như: phí chuyển khoản trong, ngoài hệ thống, phí duy trì Dịch vụ ngân hàng điện tử (iPay, SMS), phí quản lý tài khoản, phí mở thẻ… nếu duy trì số dư tài khoản thanh toán trung bình tháng tối thiểu từ 5 triệu đồng thay vì khách hàng phải trả từng mức phí cho mỗi sản phẩm riêng lẻ. Các thông tin về phí được niêm yết công khai, minh bạch với từng sản phẩm dịch vụ trên website, điểm giao dịch của ngân hàng và được tư vấn, thông báo đầy đủ tới khách hàng.

Với việc ngày càng hoàn thiện các cơ chế chính sách, đầu tư công nghệ, ứng dụng mới, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ thanh toán, tích hợp thêm nhiều các giá trị gia tăng, các ngân hàng đang cố gắng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Do đó, việc thu phí khi cung ứng dịch vụ với mức phí phù hợp, đặc biệt là những gói ưu đãi như trên sẽ tạo thuận lợi cho cả khách hàng và ngân hàng,

Bên cạnh đó, một trong những băn khoăn của người tiêu dùng khi sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt là việc mất an toàn của các giao dịch ngân hàng. Tuy nhiên, băn khoăn này cũng đang dần được gỡ bỏ với sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ ngân hàng trực tuyến.

Với khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng thông minh của VietinBank, hiện nay ngân hàng này đã cung cấp dịch vụ theo dõi biến động số dư trên ứng dụng Mobile banking (OTT), giúp khách hàng quản lý ví tiền của mình trên chính thiết bị di động thông minh, mọi lúc, mọi nơi. Nhanh, tiện lợi và dễ dàng tìm kiếm là những điểm nổi trội của dịch vụ này. Thêm vào đó, VietinBank đã triển khai thêm giải pháp bảo mật Soft OTP - là giải pháp tiện dụng và an toàn nhất hiện nay, phòng tránh được các giao dịch lừa đảo gian lận dẫn tới mất tiền của khách hàng. Đặc biệt, nhằm đảm bảo sự an toàn và tiện ích tối ưu cho chủ thẻ, VietinBank triển khai dịch vụ bảo hiểm toàn diện cho các khách hàng đang sử dụng thẻ ghi nợ nội địa E-Partner với quyền lợi chi trả cao nhất thị trường.

Với những giải pháp đa dạng trên, khách hàng hãy là người tiêu dùng thông minh để lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng một cách tiết kiệm, an toàn và đạt hiệu quả tối ưu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670