10:44 | 01/01/2018

Lần “ra mắt” Moody’s đầu tiên đầy ấn tượng của LienVietPostBank

Ngay ngày đầu năm mới 2018, một thông tin vui đối với LienVietPostBank nói riêng, hệ thống NH nói chung đó là theo công bố của Moody’s, tổ chức tín nhiệm toàn cầu đã xếp hạng tín nhiệm LienVietPostBank ở mức B2 và triển vọng Tích cực. 

Ví Việt: Giải thưởng OSCAR về ICT đầu tiên của Việt Nam
LienVietPostBank: Phòng giao dịch bưu điện đầu tiên nâng cấp phòng giao dịch ngân hàng
LienVietPostBank mừng sinh nhật vàng

Đây là lần đầu tiên LienVietPostBank được Moody’s đánh giá xếp hạng tín nhiệm. 

Ảnh minh họa

Cụ thể, Moody’s xếp hạng dài hạn của LienVietPostBank ở mức B2 và triển vọng tích cực đối với tiền gửi bằng nội tệ và nhà phát hành bằng nội tệ và ngoại tệ, triển vọng ổn định đối với tiền gửi bằng ngoại tệ. Mức xếp hạng trên phản ánh đánh giá tín dụng cơ sở (BCA) của LienVietPostBank ở mức B2 và mức độ hỗ trợ của Chính phủ đối với Ngân hàng ở mức tích cực B1. BCA ở mức B2 cũng cho thấy sự cải thiện về chất lượng tài sản và các chỉ số sinh lời của LienVietPostBank.

Bên cạnh đó, Moody’s xếp hạng nhà phát hành và tiền gửi ngắn hạn bằng nội tệ và ngoại tệ của Ngân hàng ở mức Not Prime và đánh giá rủi ro đối tác ở mức B1(cr)/NP(cr).

Xếp hạng tín nhiệm của Moody’s đưa ra đối với LienVietPostBank trên cơ sở các khoản cho vay của LienVietPostBank tập trung chủ yếu vào doanh nghiệp và bán lẻ, lần lượt chiếm 54% và 32% trên tổng dư nợ cho vay tại thời điểm 30/06/2017. LienVietPostBank đang dần chuyển dịch cơ cấu cho vay sang hướng bán lẻ trong những năm tới. Đồng thời Moody’s cũng đánh giá tình hình thanh khoản chung của LienVietPostBank tương đối dồi dào với tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản chiếm 39% tài sản hữu hình vào cuối năm 2016.

Về khả năng huy động vốn, tại thời điểm 30/06/2017, tiền gửi của khách hàng chiếm 76% tổng tài sản của Ngân hàng, tuy nhiên hầu hết trong số đó là tiền gửi của các tổ chức kinh tế. Moody’s kỳ vọng rằng nguồn vốn của LienVietPostBank sẽ được cải thiện nhờ nguồn huy động ổn định từ tiền gửi của cá nhân với chi phí thấp thông qua việc khai thác của Ngân hàng đối với mạng lưới bưu cục và phòng giao dịch bưu điện rộng lớn khắp Việt Nam.

Theo xếp hạng của Moody’s, LienVietPostBank đang có cùng mức xếp hạng với 5 Ngân hàng TMCP là ACB, MB, VIB, Techcombank, ABB. Và chỉ thấp hơn 3 ngân hàng NHTM quốc doanh là VietinBank, Vietcombank và BIDV.

Được biết đầu tháng 12 vừa qua LienVietPostBank cũng vinh dự là ngân hàng Việt Nam đầu tiên được trao giải thưởng APICTA 2017  - giải thưởng do Liên minh các Tổ chức công nghệ thông tin và Truyền thông khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APICTA) trao tặng cho sản phẩm Ví Việt.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580