15:36 | 26/04/2017

Lộ ứng viên ngồi ghế nóng Chủ tịch Sacombank

Hôm nay 26/4, Sacombank (mã chứng khoán STB) đã ra nghị quyết thống nhất đề cử danh sách ứng viên HĐQT, Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2017 - 2021 (5 năm) gồm 11 thành viên. 

Ảnh minh họa

Trong danh sách này, có sự xuất hiện của những gương mặt mới cũng là ứng viên số 1 trong danh sách là ông Nguyễn Đức Hưởng và ông Phạm Văn Phong. Các ứng viên khác được đề cử HĐQT gồm các ông Kiều Hữu Dũng, Nguyễn Miên Tuấn, Nguyễn Xuân Vũ, Nguyễn Văn Cựu, Phạm Văn Phong.

Ứng cử viên HĐQT độc lập có bà Nguyễn Thị Bích Hồng. Ứng cử viên Ban Kiểm soát gồm: bà Nguyễn Thị Thanh Mai, ông Lê Văn Tòng, ông Hà Tôn Trung Hạnh và ông Trần Minh Triết. Tại Nghị quyết của HĐQT Sacombank nêu rõ giao Văn phòng HĐQT hoàn thành hồ sơ danh sách ứng cử các thành viên nhiệm kỳ 2017 - 2021 trình NHNN theo đúng quy định.

Theo nguồn tin của phóng viên, ngoài ông Hưởng do NHNN phân công biệt phái, ông Phong là lãnh đạo Vietcombank cũng được NHNN tăng cường nhân lực cấp cao cho Sacombank.

Trong danh sách HĐQT nhiệm kỳ mới của Sacombank, đáng chú ý sự xuất hiện ông Nguyễn Đức Hưởng, nguyên Phó Chủ tịch HĐQT thường trực LienVietPostBank. Đầu tuần này, LienVietPostBank đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2017 thông qua việc miễn nhiệm đối với ông Nguyễn Đức Hưởng - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị.

Ông Nguyễn Đức Hưởng sinh năm 1962, là tiến sĩ tài chính chuyên ngành Lưu thông tiền tệ và Tín dụng Học viện Ngân hàng. Ông Hưởng gia nhập Ngân hàng Liên Việt, và sau này là LienVietPostBank, từ khi ngân hàng còn ở giai đoạn thành lập trù bị vào năm 2007, đồng thời đảm nhiệm chức danh Phó Chủ tịch thường trực HĐQT của nhà băng này từ đó cho tới ngày 24/4/2017.  

Trên cương vị Phó Chủ tịch thường trực HĐQT LienVietPostBank, tên tuổi và hình ảnh của ông Nguyễn Đức Hưởng trong suốt những năm qua đều gắn bó chặt chẽ với ngân hàng này. Ông cũng là người sát cánh cùng ông Dương Công Minh (hay còn gọi là ông Minh Him Lam - Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Him Lam nổi tiếng trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng) trong suốt quá trình phát triển của ngân hàng.

Tuy là NHTM ra đời muộn nhất hệ thống các NHTM Việt Nam, song qua 9 năm hoạt động, LienVietPostBank hiện đã là ngân hàng tầm trung với tổng tài sản hơn 141.000 tỷ đồng, huy động vốn hơn 116.000 tỷ đồng và tổng dư nợ cho vay đạt trên 83.000 tỷ đồng. Ngân hàng có vốn điều lệ 6.460 tỷ và vốn chủ sở hữu đạt hơn 8.300 tỷ đồng.

Riêng về lợi nhuận, năm 2016, LienVietPostBank đạt 1.348 tỷ đồng lãi trước thuế, tăng hơn 3 lần so với năm 2015 và quý đầu năm 2017 lợi nhuận đã tăng gấp đôi cùng kỳ năm trước với xấp xỉ 470 tỷ đồng. Trong hệ thống các ngân hàng thì LienVietPostBank có lợi nhuận cao thứ 9/35 và quy mô vốn đứng thứ 16/35. Năm 2016, LienVietPostBank trở thành NHTMCP đầu tiên có hệ thống phòng giao dịch, chi nhánh trải khắp 63 tỉnh, thành phố…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300