15:12 | 23/08/2019

Lựa chọn kênh đầu tư

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất, giá vàng tăng, những bất đồng thương mại trên thế giới có nguy cơ ngày càng gia tăng... Những biến động này sẽ làm thay đổi các kênh đầu tư ở Việt Nam như thế nào từ nay tới cuối năm? Thời báo Ngân hàng đã có trao đổi nhanh với TS. Châu Đình Linh – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM xung quanh vấn đề này.

TS. Châu Đình Linh

Ông đánh giá thế nào về những tác động đến môi trường đầu tư, kinh doanh hiện nay?

Fed cắt giảm lãi suất với động cơ gia tăng mức độ giao dịch và giảm bớt kỳ vọng đầu tư cho các công cụ tài chính. Với hoạt động này, nền kinh tế Mỹ sẽ gia tăng cầu tiền và kéo theo là gia tăng đầu tư, tiêu dùng, cũng như tăng doanh thu/lợi nhuận các hoạt động kinh doanh của các công ty Mỹ. Hoạt động cắt giảm lãi suất phù hợp với ý đồ và chiến thuật trong cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung của Tổng thống Donald Trump. Đồng thời, việc này sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mỹ.

Trước thực tế này, sự tác động đến nền kinh tế Việt Nam là có, nhưng sẽ khó ảnh hưởng lớn đến chính sách tiền tệ của NHNN. Bởi chính sách tiền tệ của NHNN khá linh hoạt với mục tiêu hướng đến ổn định tiền tệ, thận trọng trong điều tiết dòng tiền, kiểm soát chất lượng tín dụng và có những kịch bản cho các hoạt động cắt giảm lãi suất của Fed. Tuy nhiên, xét ở bình diện kinh tế vĩ mô, các kênh đầu tư có thể sẽ có một vài thay đổi.

Thứ nhất, sự hỗ trợ lãi suất qua các hoạt động bơm - hút tiền trên thị trường mở và việc tiên phong giảm lãi suất cho vay một số lĩnh vực ưu tiên của những ngân hàng lớn sẽ là động thái giúp thúc đẩy kênh đầu tư chi tiêu vốn gia tăng sản xuất trong các DN ở lĩnh vực ưu tiên. Trong đó có các lĩnh vực xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, châu Âu…

Thứ hai, nhu cầu đầu tư vốn của các DN Việt Nam sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng các cầu nội địa ngày càng gia tăng.

Thứ ba, yếu tố chênh lệch lãi suất giữa Việt Nam và các nước đang cắt giảm lãi suất, cũng như yếu tố điều hành tỷ giá linh hoạt của NHNN có thể giúp gia tăng có thận trọng dòng tiền đầu tư vào thị trường chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài trong thời gian tới…

Nói như vậy, thì kênh đầu tư nào sẽ là tốt nhất, thưa ông?

Hoạt động đầu tư là trì hoãn tiêu dùng ở hiện tại để đặt tiền vào một tài sản với nhiều kỳ vọng sinh lời trong tương lai. Do đó, tùy thuộc vào quan điểm đầu tư, “khẩu vị” rủi ro, lợi thế đầu tư… thì các nhà đầu tư sẽ có những quyết định đầu tư khác nhau. Nói như vậy để thấy không thể khẳng định kênh đầu tư nào là tốt nhất, mà chỉ có kênh đầu tư tối ưu/phù hợp nhất cho một đối tượng đầu tư cụ thể.

Tuy nhiên phải lưu ý, việc thu lợi ích từ ngắn hạn, còn gọi là hoạt động đầu cơ sẽ không được khuyến khích cho thời gian tới. Bằng chứng là các sóng bất động sản, tỷ giá, vàng… đang được điều chỉnh khá tốt từ chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam. Còn các hoạt động đầu tư, trong đó: đầu tư chi tiêu vốn cho sản xuất kinh doanh; đầu tư chi tiêu vốn khởi nghiệp; đầu tư chứng khoán; đầu tư bất động sản liên quan đến nghỉ dưỡng, nhu cầu thật… sẽ được khuyến khích.

Vậy với tiền gửi ngân hàng thì sao, thưa ông?

Tiền gửi ngân hàng, còn gọi là hoạt động tiết kiệm - nghĩa là “trì hoãn tiêu dùng ở hiện tại, nhằm tiêu dùng trong tương lai”. Do đó, tiền gửi ngân hàng nhằm mục đích bảo tồn vốn và có thể có mức sinh lời không được hấp dẫn bằng các kênh khác có độ rủi ro cao hơn. Với ý nghĩa trên, chừng nào tiền gửi ngân hàng còn gọi là kênh đầu tư hấp dẫn thì chừng đó động cơ đầu tư các công cụ tài chính, đầu tư sản xuất kinh doanh, hoạt động tiêu dùng… sẽ còn hạn chế.

Tuy nhiên, trong bối cảnh 2019 ở Việt Nam, lãi suất tiền gửi ngân hàng đang và sẽ là lý do cho nhiều nhà đầu tư “chọn mặt gửi vàng”. Ngoài hoạt động tiền gửi ngân hàng qua sổ tiết kiệm hoặc hợp đồng tiền gửi, các ngân hàng phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi nhằm thu hút sự tham gia của các nhà đầu tư này.

Xin trân trọng cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470