10:05 | 16/03/2019

Malaysia áp thuế CBPG từ 2,66-15,69% với nhiều sản phẩm sắt thép Việt

Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) vừa cho biết Bộ Công nghiệp và Thương mại Quốc tế Malaysia (MITI) đã ra thông báo kết luận điều tra cuối cùng và Lệnh áp thuế chống bán phá giá (CBPG) trong vụ việc điều tra CBPG đối với một số sản phẩm sắt hoặc thép cuộn hợp kim và không hợp kim cán phẳng mạ hoặc tráng kẽm có xuất xứ hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc và Việt Nam.

Sản phẩm chịu điều chỉnh lần này có mã HS là 7210.41.1100; 7210.41.1200; 7210.41.1900; 7210.41.9900; 7210.49.1100; 7210.49.1200; 7210.49.1300; 7210.49.1900; 7210.49.9100; 7210.49.9900; 7212.30.9000; 7225.92.9000, 7225.99.9000; 7226.99.1100; 7226.99.1900; 7226.99.9100 và 7226.99.9900.

Trong quyết định cuối cùng, MITI kết luận rằng hàng hóa bị điều tra đang bán phá giá vào Malaysia và gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước. Tuy nhiên, có 1 nhà sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam và 2 nhà sản xuất, xuất khẩu của Trung Quốc được kết luận không bán phá giá do giá xuất khẩu vào Malaysia của các doanh nghiệp này cao hơn giá bán nội địa.

Căn cứ kết luận này, MITI đã công bố Lệnh áp thuế CBPG, trong đó: không áp thuế đối với 3 nhà sản xuất, xuất khẩu như trên; các nhà sản xuất, xuất khẩu còn lại của Trung Quốc bị áp thuế từ 3,76% - 16,13% (% giá CIF); các nhà sản xuất, xuất khẩu còn lại của Việt Nam bị áp thuế từ 2,66% - 15,69%.

MITI cho biết Hải quan Malaysia sẽ thu thuế CBPG từ các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra. Thuế CBPG này là mức thuế nhập khẩu bổ sung và có hiệu lực trong 5 năm, từ 8/3/2019 đến 7/3/2024.

Trước đó, ngày 24/7/2018, MITI đã khởi xướng điều tra vụ việc căn cứ vào đơn kiện của nguyên đơn (Công ty Thép FIW) nộp ngày 26/6/2018. Ngày 8/11/2018, MITI đã thông báo kết luận sơ bộ áp dụng biện pháp CBPG tạm thời đối với toàn bộ các nhà sản xuất, xuất khẩu từ hai nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390