15:17 | 01/03/2018

Maritime Bank trao quyền giám sát cho khách hàng

Ngày 1/3/2018, Maritime Bank đã giới thiệu đến khách hàng cách thức theo dõi chi tiết các khoản tiết kiệm của khách hàng đang gửi tại Ngân hàng.

Tiết kiệm gửi góp: Tiết kiệm và sử dụng tiền hiệu quả
Maritime Bank tặng 1 tỷ đồng xây trường học tại tỉnh Thái Bình
Sắm Tết cùng Maritime Bank Mastercard

Theo đó, bất kỳ ở đâu và bất kỳ lúc nào, khách hàng chỉ cần truy cập vào website của Maritime Bank là có thể nắm rõ mọi thông tin cập nhật nhất về các khoản tiền gửi của mình.

Phương thức kiểm tra sổ tiết kiệm trực tuyến mới của Maritime Bank sẽ được áp dụng cho những khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy và không sử dụng ngân hàng điện tử (internet banking).

Để kiểm tra tình trạng sổ của mình, khách hàng chỉ cần truy cập website ngân hàng, nhấp vào biểu tượng “chú heo tiết kiệm” ở bên phải màn hình trang chủ https://ebank.msb.com.vn/IBSRetail/svonline.jsp, nhập một số thông tin cá nhân được bảo mật khác.

Khách hàng sẽ tra cứu được mọi thông tin của sổ bao gồm: tên chủ thẻ, số tiền gốc ban đầu, tiền gốc hiện tại, ngày gửi, ngày đáo hạn, kỳ hạn, lãi suất… Khách hàng có thể kiểm tra ngay hôm nay mà không cần phải thực hiện bất kỳ thủ tục đăng ký nào.

Đối với các khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử của Maritime Bank, khách hàng truy cập internet banking https://ebank.msb.com.vn/IBSRetail, ứng dụng mobile banking (tải từ Apple Store hoặc Google Play), Mobile Banking. Sau khi đăng nhập, ngay tại trang chủ, mọi thông tin của các thẻ tiết kiệm của khách hàng đang mở tại Maritime Bank đều được hiển thị, bao gồm cả gửi tiết kiệm tại quầy và tiết kiệm online.

Giải pháp kịp thời của Maritime Bank đã góp phần quan trọng trong việc xóa tan những lo lắng của nhiều khách hàng trong thời gian gần đây khi được nghe về những rủi ro mất tiền tiết kiệm trong ngân hàng.

Với phương thức kiểm tra mới được triển khai, các khách hàng của Maritime Bank sẽ luôn được cập nhật những thông tin chi tiết nhất từ các khoản tiền gửi tiết kiệm của mình, bảo đảm các khoản tiền dành dụm luôn được an toàn và mang lại lợi nhuận tốt nhất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300