11:42 | 09/10/2017

MB và Sacombank được sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép của Ngân hàng TMCP Quân Đội.

Sửa đổi Giấy phép của NH The Shanghai Commercial & Savings Bank, Ltd. chi nhánh Đồng Nai
Sửa đổi nội dung Giấy phép hoạt động của Maritime Bank
Trao Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng TNHH MTV UOB Việt Nam
Ảnh minh họa

Theo đó, bổ sung nội dung hoạt động "Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định” vào Điểm 8 Giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP ngày 14/9/1994 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Quân Đội.

Ngân hàng TMCP Quân Đội có trách nhiệm thực hiện các nội dung hoạt động nêu trên đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngoại hối và các quy định khác có liên quan; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2015/TT-NHNN ngày 30/6/2015 của Thống đốc NHNN) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu trên.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP ngày 14/9/1994 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Quân Đội.

Các nội dung liên quan đến hoạt động ngoại hối tại Khoản 2.8 Điều 2 Quyết định số 194/QĐ-NH5 ngày 14/9/1994 về việc cấp Giấy phép hoạt động cho Ngân hàng TMCP Quân Đội; Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối số 2807/NHNN-CNH ngày 20/4/2009, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối số 2808/NHNN-CNH ngày 20/4/2009 và các nội dung hoạt động ngoại hối cơ bản khác tại các văn bản chấp thuận của NHNN đã cấp cho Ngân hàng TMCP Quân Đội hết hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định này.

Cùng ngày, NHNN đã có Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Theo đó, bổ sung nội dung hoạt động "Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định” vào Điểm 8 Giấy phép hoạt động số 0006/NH-GP ngày 05/12/1991 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có trách nhiệm thực hiện các nội dung hoạt động nêu trên đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngoại hối và các quy định khác có liên quan; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2015/TT-NHNN ngày 30/6/2015 của Thống đốc NHNN) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu trên.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động số 0006/NH-GP ngày 05/12/1991 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Các nội dung liên quan đến hoạt động ngoại hối tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 223/NH-QĐ ngày 05/12/1991 về việc cấp Giấy phép hoạt động cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối số 5072/NHNN-TTGSNH ngày 3/7/2009 và các vnội dung hoạt động ngoại hối cơ bản khác tại các văn bản chấp thuận của NHNN đã cấp cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hết hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định này.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860